cơ sở hạ tầng logistics việt nam
Đây cũng không phải là điều đáng ngạc nhiên, Việt Nam còn chưa tập trung vào phát triển cơ sở hạ tầng, thiếu đầu tư vào chất lượng giáo dục, vào nghiên cứu và phát triển, cũng như sự phối hợp, hợp tác giữa doanh nghiệp và trường đại học còn vô cùng ít ỏi.
Fitch Solutions nhận định rằng ngành logistics Việt Nam phụ thuộc quá mức vào mạng lưới đường bộ. Trong một báo cáo công bố vào tháng 8, HSBC cũng cho biết Việt Nam cần tập trung vào phát triển cơ sở hạ tầng, vốn đã bị gián đoạn trong 2 năm do đại dịch. Quy hoạch tổng
Phát biểu tại Hội thảo chuyên đề "Hạ tầng Logistics - Xu hướng và cơ hội" nằm trong khuôn khổ Diễn đàn Logistics Việt Nam 2020 diễn ra chiều ngày 26/11, tại Hà Nội, ông Trần Thanh Hải - Phó Cục trưởng Cục xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương cho biết: Ngành logistics Việt Nam đã có tốc độ phát triển nhanh trong
Theo đó, DN logistics Việt Nam chỉ chiếm khoảng 30% thị phần thị trường trong nước, còn lại thuộc về các DN nước ngoài. Ngoài ra, cơ sở hạ tầng logistics chưa đồng bộ, còn phân tán, thiếu tính kết nối giữa các khâu từ vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu tới lưu trữ
Tìm hiểu thực trạng cơ sở hệ thống hạ tầng logistics hiện nay ở nước ta. Hạ tầng giao thông đường sắt. Hạ tầng giao thông đường bộ. Hạ tầng giao thông đường hàng không. Hạ tầng giao thông đường biển. Xem Bảng giá vận tải Container bằng đường sắt:
mimpi ketemu orang tua yang sudah meninggal togel. Suy giảm nhu cầu tiêu dùng toàn cầu là mối lo ngắn hạn, tuy nhiên, không ảnh hưởng đến tăng trưởng logistics Việt trong dài hạn, theo ông Andy Ho. Thống kê mới của Hiệp hội Doanh nghiệp Logistics Việt Nam chỉ ra, dịch vụ logistics có quy mô 20-22 tỷ USD mỗi năm, chiếm 20,9% GDP cả nước. Với tốc độ phát triển hàng năm từ 16-20%, đây là một trong những ngành dịch vụ tăng trưởng đều nhất của Việt Nam trong thời gian qua. Để đón đầu các cơ hội phát triển, mới đây, tập đoàn VinaCapital và Moller Capital vừa “bắt tay” để mở rộng đầu tư lĩnh vực hạ tầng vận tải và logistics tại Việt Nam. Trả lời VnExpress, ông Andy Ho – Tổng Giám đốc Hội đồng đầu tư VinaCapital, chia sẻ những quyết định đằng sau thương vụ này, đồng thời, nhận định tiềm năng phát triển của thị trường logistics Việt. Ông Andy Ho – Tổng Giám đốc Hội đồng đầu tư VinaCapital. Ảnh NVCC – Lý do nào khiến VinaCapital và Moller Capital quyết định “bắt tay” để đầu tư lĩnh vực hạ tầng vận tải và logistics tại Việt Nam? – Logistics đóng vai quan trọng trong việc tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Do đó, các cơ hội để đầu tư, phát triển và hợp nhất doanh nghiệp trong lĩnh vực vận tải và logistics là rất lớn. Moller Capital, một thành viên của Moller Group, là đơn vị quản lý quỹ có nguồn vốn dồi dào và kinh nghiệm quản lý, đầu tư ở các thị trường phát triển và thị trường mới nổi. Sự kết hợp của Moller cùng với mạng lưới rộng khắp và kinh nghiệm quản lý vốn của VinaCapital tại Việt Nam sẽ tạo ra nền tảng đầu tư đầy tiềm năng nhằm thay đổi ngành logistics ở Việt Nam. Về cách thức hợp tác, chúng tôi sẽ tìm kiếm các thương vụ để cùng đầu tư và hỗ trợ các doanh nghiệp được đầu tư phát triển. Điều này được thực hiện bằng cách tận dụng mạng lưới vận hành rộng khắp kết hợp với kinh nghiệm chuyên môn và am hiểu thị trường nội địa của mỗi bên. – Để tối ưu hiệu quả, đâu là chiến lược đầu tư của VinaCapital và Moller Capital? – Chiến lược đầu tư của của VinaCapital và Moller Capital được thực hiện thông qua việc góp vốn vào các doanh nghiệp chúng tôi đầu tư. Điều này hướng đến thực hiện hai mục đích gồm mang lại lợi nhuận cho các nhà đầu tư và giúp phát triển các doanh nghiệp bằng kinh nghiệm vận hành cùng nguồn vốn. Quỹ tìm kiếm cơ hội đầu tư mà ở đó giá trị có thể được tạo ra thông qua tăng trưởng thị phần, quản trị hiệu quả và cải thiện hiệu suất hoạt động. Về tiêu chí đầu tư, bên cạnh việc chú trọng vào các doanh nghiệp có tài sản và tiềm năng tăng trưởng cao, chúng tôi cũng tìm kiếm những doanh nghiệp có đội ngũ quản trị có tâm và tầm, các mô hình kinh doanh có thể mở rộng… Qua đó, VinaCapital và Moller Capital có thể tích hợp công nghệ và các phương pháp tốt nhất về vận hành, quản trị và phát triển bền vững. – So với các nước trong khu vực, Việt Nam có lợi thế gì để phát triển mảng hạ tầng và vận tải biển, thưa ông? – Trong vài năm gần đây, một số hoạt động đầu tư đã được thực hiện để phát triển hạ tầng ngành vận tải biển, song vẫn còn nhiều cơ hội để phát triển và tăng trưởng. Do đó, chúng tôi đang hướng đến những cơ hội tiềm năng to lớn trong lĩnh vực cảng biển, kho bãi và vận tải. Về cơ hội từ thị trường, Việt Nam cũng có nhiều lợi thế đặc thù trong việc phát triển ngành logistics như đường bờ biển trải dài liên tục, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng trưởng ổn định, nền tảng cơ sở sản xuất vững chắc và nhu cầu tiêu dùng trong nước ngày càng tăng do thu nhập tăng, sự phát triển của tầng lớp trung lưu và tốc độ đô thị hóa cao. Ngoài ra, đầu tư công vào cơ sở hạ tầng là rất quan trọng trong việc thúc đẩy sức hấp dẫn của Việt Nam như một điểm đến cho FDI trong dài hạn. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng của Chính phủ đã tăng 50% so với cùng kỳ trong năm 2023, lên khoảng 30 tỷ USD. Theo đó, việc cải thiện cơ sở hạ tầng cũng làm tăng sức hấp dẫn của ngành logistics về hiệu quả và lợi nhuận. Đối với bất kỳ nền kinh tế đang phát triển nào, cơ sở hạ tầng luôn đóng vai trò rất quan trọng trong lộ trình phát triển. Đầu tư cho cơ sở hạ tầng cho đến nay mới chỉ đạt 15% trong tổng ngân sách được phân bổ cho năm nay, tương đương 3,0% GDP, vì thế việc tăng tốc đầu tư công sẽ diễn ra vào nửa cuối năm 2023. – Ở chiều ngược lại, ông đánh giá như thế nào về thách thức trong việc phát triển lĩnh vực hạ tầng vận tải và logistics tại Việt Nam? – Thực tế, logistics tại Việt Nam là một ngành còn phân tán, rời rạc và hoạt động kém hiệu quả. Điều này kết hợp với cơ sở hạ tầng hạn chế có thể làm tăng chi phí đáng kể trong việc vận chuyển hàng hóa. Tuy nhiên, chúng tôi xem những thử thách này là cơ hội và luôn muốn tập trung vào. – Các thách thức này tạo động lực như thế nào trong kế hoạch đầu tư dài hạn của VinaCapital và Moller Capital? – Như đã đề cập ở trên, bản chất quy mô nhỏ và rời rạc của ngành logistics và vận tải mang đến cơ hội cho sự hợp tác của Moller Capital và VinaCapital. Thách thức của những nhà đầu tư như chúng tôi là tìm ra các mục tiêu khả thi để đầu tư về quy mô hoặc khả năng sinh lời. Ngoài ra, điều quan trọng, chúng tôi cần xác định các cơ hội có thể tận dụng kinh nghiệm về mặt chuyên môn, tài chính, quản trị mà Moller Capital và VinaCapital để tối ưu đầu tư. Hơn nữa, việc cho phép nâng cao tỷ lệ sở hữu nước ngoài trong một số doanh nghiệp vận tải và logistics sẽ tăng thêm sức hấp dẫn cho các nhà đầu tư và giúp tạo ra những doanh nghiệp Việt Nam phát triển vững mạnh, từ đó có thể cạnh tranh và thành công trên thị trường khu vực và toàn cầu. – Ông dự báo như thế nào để tương lai của logistics và vận tải trong bối cảnh nhu cầu tiêu dùng toàn cầu giảm? – Chúng tôi nhận thấy sự suy giảm nhu cầu tiêu dùng trên toàn cầu là mối lo ngại ngắn hạn và phản ánh những điểm yếu trong chu kỳ kinh doanh hiện tại. Tuy nhiên, trở ngại này không tác động tiêu cực đến triển vọng tăng trưởng dài hạn của Việt Nam. Do đó, ngành logistics và vận tải vẫn sẽ phát triển mạnh mẽ. Các báo cáo cho thấy hiện tượng thanh lý hàng tồn kho đang diễn ra ở các thị trường phát triển. Điều này sẽ kết thúc vào cuối năm nay giúp Việt Nam ở vị trí thuận lợi để tận dụng sự phục hồi hoặc bình thường hóa khối lượng hàng hóa thương mại. Vì vậy, chúng tôi cho rằng đây là thời điểm quan trọng để đầu tư vào lĩnh vực vận tải và logistics. Ngoài ra, có những tín hiệu cho thấy Chính phủ sẵn sàng đưa ra các biện pháp hỗ trợ cho ngành, ví dụ như đề xuất tăng phí xử lý cho các nhà khai thác cảng, dự kiến sẽ được áp dụng vào năm 2024 sẽ trở thành một động lực tích cực đối với lợi nhuận của ngành. Hồng Thảo
Tìm hiểu thêm về logistics ở Việt Nam và các cơ hội trong thị trường đang phát triển này để lọt vào top 10 thị trường chuỗi cung ứng mới nổiTheo báo cáo năm 2021 của McKinsey, châu Á dự kiến sẽ chiếm khoảng một nửa mức tăng trưởng thương mại của thế giới vào năm 2030. Khi nền kinh tế toàn cầu mở rộng, các công ty trên thế giới đang chuyển hoạt động sản xuất của họ sang các quốc gia mới với chi phí sản xuất rẻ hơn. Và xuất khẩu hàng hóa sang các thị trường đang phát triển trong các khu vực này. Ở châu Á, Việt Nam đã trở thành một ngôi sao đang lên và nằm trong top 10 thị trường logistics mới nổi hàng đầu thế giới. Nó đã vươn lên nhanh chóng kể từ khi mở cửa trở lại với thương mại toàn cầu vào năm 1986 thông qua một cuộc đại tu chính sách kinh tế được gọi là Đổi mới, hay còn gọi là “đổi mới mới”. Ngày nay, quốc gia này thu hút ngày càng nhiều công ty nước ngoài trong các lĩnh vực mỗi năm. Tăng trưởng GDP hàng năm của đất nước trong những năm 2010 ở mức 5-7%; vào năm 2020, Việt Nam là một trong số ít quốc gia ghi nhận mức gia tăng trong đại dịch COVID-19. Vậy điều gì đã gây ra sự bùng nổ này? Từ các cơ hội kho bãi cho đến các giao dịch thương mại toàn cầu mới được khai thác, hãy cùng xem xét kỹ hơn về tình trạng sôi động của ngành hậu cần tại Việt Nam. Đọc về Dịch vụ Logistics 4PL Toàn cầu của CBIP VỊ TRÍ ĐỘC ĐÁO CỦA VIỆT NAM Với hơn km bờ biển và các cảng quốc tế lớn ở phía Bắc Hải Phòng, trung tâm Đà Nẵng và phía Nam Thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu của cả nước, Việt Nam là một trung tâm vận tải biển lý tưởng. Sự tăng trưởng ổn định của lĩnh vực hậu cần tại Việt Nam đã đưa nó trở thành một ngành công nghiệp trị giá 40 tỷ đô la Mỹ ngày nay. Sản xuất cũng chiếm một phần đáng kể trong hoạt động kinh tế tổng thể của Việt Nam ngày nay. Nó đã được hưởng lợi cả từ sự gia tăng đột biến trong đầu tư trực tiếp nước ngoài và từ việc quốc gia này trở nên ăn sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu. CHUỖI CUNG ỨNG DI CHUYỂN RA NGOÀI TRUNG QUỐC Các nhà phân tích thường đưa ra so sánh giữa Việt Nam ngày nay và Trung Quốc hai mươi năm trước. Bên cạnh những điểm tương đồng về địa lý và nhân khẩu học, Việt Nam có nhiều đặc điểm ban đầu đã lôi kéo các nhà sản xuất vào Trung Quốc, bao gồm Giá nhân công rẻ Vị trí trung tâm ở Châu Á Một môi trường pháp lý thuận lợi Không có gì ngạc nhiên khi các công ty quốc tế đang tham gia vào hành động này. Một số ví dụ nổi bật bao gồm Apple đã chuyển sản xuất iPad và airpod sang Việt Nam Samsung, với cơ sở sản xuất quan trọng tại Việt Nam, chiếm gần 50% lượng điện thoại thông minh và máy tính bảng của hãng. Các đại gia giày dép như Nike và Adidas tiếp tục chuyển nhà máy sang Việt Nam, củng cố vị trí của nó như một trung tâm dệt may và trở thành nhà sản xuất giày lớn thứ ba trên thế giới Nhưng câu chuyện còn nhiều điều hơn thế. Nhiều công ty trước đây có thể chỉ nhìn vào Trung Quốc để đa dạng hóa chuỗi cung ứng của họ và thiết lập cửa hàng ở châu Á. Tuy nhiên, do các hạn chế thương mại, cuộc chiến thương mại đang diễn ra giữa Mỹ và Trung Quốc, và sự gia tăng giá cả liên quan đến hoạt động kinh doanh ở Trung Quốc, sự chuyển hướng sang các quốc gia châu Á khác đã bắt đầu. Hiện tượng rộng rãi này được gọi là chiến lược Trung Quốc cộng một.’ Theo nguyên tắc này, các công ty quốc tế giữ một số khía cạnh kinh doanh của họ ở Trung Quốc nhưng đặt các yếu tố khác như trung tâm sản xuất, nhà kho, ở các quốc gia bên ngoài Trung Quốc. Điều này có nghĩa là Việt Nam - ngoài Thái Lan, Ấn Độ, Malaysia và các nước khác - có cơ hội trở thành trung tâm sản xuất và vận chuyển toàn cầu. Ví dụ, về thị phần toàn cầu trong xuất khẩu hàng hóa như dệt may và đồ nội thất, thị phần của Việt Nam đã tăng gần gấp đôi từ năm 2010 đến năm 2020. Đối với các doanh nghiệp quốc tế lớn cũng như các công ty đang phát triển, sự hiện diện tại Việt Nam là điều cần thiết. LIÊN QUAN 4PL là gì? Và Tại sao Điều đó Làm cho Logistics Không thể Nhận biết được? KINH DOANH THƯƠNG MẠI MỚI VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG CÓ NGHĨA LÀ CƠ HỘI MỚI Ngoài ngành sản xuất rẻ hơn Trung Quốc, Việt Nam còn mang lại những lợi ích có ý nghĩa khác như các thỏa thuận thương mại lớn và các dự án cơ sở hạ tầng mới. Năm 2020, Việt Nam đã phê chuẩn Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU EVFTA, một thỏa thuận lịch sử đánh dấu sự mở cửa thương mại toàn diện nhất giữa các khu vực trong lịch sử. Hiệp định, sẽ được triển khai trong những năm tới, xóa bỏ thuế quan đối với 99% hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam từ châu Âu. Đối với các doanh nghiệp và người tiêu dùng, thuế hải quan cũng sẽ được cắt giảm, làm giảm giá cả ở Việt Nam và EU. Một sự thúc đẩy khác đến từ sự phát triển gia tăng trong hệ thống vận chuyển và cơ sở hạ tầng. Một ví dụ như vậy là Cảng Gemalink, đây sẽ là cảng container nước sâu lớn nhất của Việt Nam và sẽ nằm trong top 20 cảng lớn nhất trên Trái đất. Dự kiến hoàn thành vào năm 2022, công suất của cảng được lên kế hoạch đạt 1,5 triệu TEU đơn vị tương đương 20 feet mỗi năm. CÁCH MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA BẠN TẠI VIỆT NAM Khi tổng giá trị nhập khẩu của Việt Nam tiếp tục tăng cùng với lĩnh vực sản xuất và bối cảnh công nghệ và thương mại điện tử đang phát triển, việc lựa chọn một nhà cung cấp có kiến thức, kết nối và dữ liệu phù hợp là rất quan trọng. Nếu bạn có trung tâm sản xuất tại Việt Nam, đang muốn mở rộng hoạt động vận chuyển hoặc muốn khám phá các cơ hội chuỗi cung ứng mà quốc gia này mang lại, chúng tôi sẽ giúp bạn. Là một nhà cung cấp 4PL đáng tin cậy, CBIP ở đây để giúp bạn điều hướng việc mở rộng và làm việc hiệu quả nhất có thể. Bạn muốn tìm hiểu thêm về các hoạt động tại Việt Nam và các giải pháp 4PL mà chúng tôi có thể cung cấp cho doanh nghiệp của bạn? Hãy liên hệ ngay hôm nay và chúng tôi rất sẵn lòng tư vấn miễn phí cho bạn.
3MỤC LỤCĐề tài này được chia làm 5 phần lớnI. Logistics Là Gì? Cỏc Khỏi Nim Logistics Bớc Cơ Bản Của Quy Tr×nh LogisticsII Giới Thiệu Các Tập Đoàn Logistics Thế Giới TNT LogisticsDHL FedexUPS Mearks LogisticsSchenker Logistics Các Hãng Tàu Lớn Trên Thế Cơ Sở Hạ Tầng Ở Việt Cảng Biển Việt Các Cảng Hàng KhôngIV. Và Giải Pháp Cho Ngành Logistics Việt Những Thách Thức Với Ngành Logistics Việt Nam. Lược Nào Cho Ngành Logistics Việt Nam LuậnPhụ l ục T ài liệu tham kh ả o4I. Logistics Là Gì? Các Khái Niệm Về LogisticsLogistics là một trong những số ít thuật ngữ khó dịch nhất, giống như từ “Marketing” , từ Tiếng Anh sang Tiếng Việt và thậm chí cả những ngơnngữ khác. Bởi vì bao hàm nghĩa của từ này quá rộng nên không một từ đơn ngữ nào có thể truyền tải được hết ý nghĩa của nó. Nhưng rất nhiều cơng tygiao nhận vận tải lại được đăng ký là ví dụ như AB Logistics như vậy vơ tình cơng ty này có thể được hiểu là nhà cung cấp dịch vụ logistics, màkhơng biết logistics là gì? Một số định nghĩa Logistics là hậu cần, số khác lại định nghĩa là nhà cungứng các dịch vụ kho bãi và giao nhận hàng hoá vv …và chúng ta thấy rằng đây giống như là một cái áo thời trang mà công ty giao nhận vận tải hànghóa nào cũng muốn có để tăng thêm sức mạnh cho mình. Vậy Logistics Là Gì?Có rất nhiều khái niệm về thuật ngữ này Logistics được hiểu là quá trình hoạch định, thực hiện và kiểmsốt sự lưu thơng và tích trữ một cách hiệu qủa tối ưu các loại hàng hoá, nguyên vật liệu, thành phẩm và bán thành phẩm, dịch vụ và thông tin đikèm từ điểm khởi đầu tới điểm kết thúc nhằm mụch đích tuân theo các yêu cầu của khách có thể được định nghĩa là việc quản lý giòng chu chuyển và lưu kho nguyên vật liệu, quá trình sản xuất, thành phẩm và xửlý các thông tin liên quan.....từ nơi xuất xứ đến nơi tiêu thụ cuối cùng theo yêu cầu của khách hàng. Hiểu một cách rộng hơn nó còn bao gồm cả việcthu hồi và xử lý rác thải Nguồn UNESCAP.......................... Logistics là quá trình xây dựng kế hoạch, cung cấp và quản lýviệc chu chuyển và lưu kho có hiệu quả hàng hố, dịch vụ và các thông tin5liên quan từ nơi xuất xứ đến nơi tiêu thụ vì mục tiêu đáp ứng nhu cầu của khách hàng World Marintime Unviersity‐ Đại học Hàng Hải Thế Giới, 1998. Thực ra Logistics được áp dụng rất rộng rãi trong nhiều ngànhkhông chỉ trong Quân sự từ rất lâu, được hiểu là hậu cần, mà nó còn áp dụng trong sản xuất tiêu thụ, giao thơng vận tải vv..Vì vậy trên cơ sở Logistics tổng thể Global Logistic người ta chia hoạt động logistics thành Supply Chain Managment Logistics –Logistics quảnlý chuỗi cung ứng. Transportation Management Logistics‐ Logistics quản lý vận chuyển hàng hóa. Warhousing Inventery Management Logistics –Logistics về quản lý lưu kho, kiểm kê hàng hoá, kho bãi. Như vậy quản lý Logistics là sự điều chỉnh cả một tập hợp các hopạt độngcủa nhiều ngành cùng một lúc và chỉ khi nào người làm giao nhận có khả năng làm tất cả các công việc liên quan đến cung ứng, vận chuyển, theo dõisản xuất, kho bãi, thủ tục hải quan, phân phối….mới được công nhận là nhà cung cấp dịch vụ logistics. Xét về điều kiện này thì hầu như chưa cócơng ty Việt Nam nào có thể làm được, chỉ một số rất it các cơng ty nước ngồi và cũng chỉ đếm trên đầu ngón tay như DHL Danzas, TNTLogistics…… Vì lĩnh vực Logistics rất đa dạng, bao gồm nhiều quy trình và cơng đoạnkhác nhau nên hiện nay người ta chia thành 4 phương thức khai thác hoạt động Logistic như sauLogistics tự cung cấp Các công ty tư thực hiện các hoạt động logistics của mình. Cơng ty sở hữucác phương tiện vận tải, nhà xưởng, thiết bị xếp dỡ và các nguồn lực khác bao gồm cả con người để thực hiện các hoạt động logistics. Đây là những6tập đoàn Logistics lớn trên thế giới với mạng lưới logistics tồn cầu, có phương cách hoạt động phù hợp với từng địa phương.Second Party Logistics 2PL Là việc quản lý các hoạt động logistics truyền thống như vận tải hay khovận. Công ty không sở hữu hoặc có đủ phương tiện và cơ sở hạ tầng thì có thể th ngồi các dịch vụ cung cấp logistics nhằm cung cấp phương tiệnthiết bị hay dịch vụ cơ bản. Lý do của phương thức này là để cắt giảm chi phí hoặc vốn đầu tư.Third Party Logistics TPL hay logistics theo hợp đồng. Phương thức này có nghĩa là sử dụng các cơng ty bên ngồi để thực hiệncác hoạt động Logistics, cã thÓ lμ toμn bộ quá trình quản lý Logistics hoặc chỉ mộtsố hoạt động có chọn lọc. Cách giải thích khác của TPL l các hoạt động do một công ty cung cấp dịch vụ Logistics thực hiện trên danh nghĩa khách hμng cu¶ hä, tèithiĨu bao gåm viƯc qu¶n lý vμ thực hiện hoạt động vận tải v kho vận ít nhẩt 1 năm có hoặc không có hợp đồng hợp tác. Đây đợc coi nh một liên minh chặt chẽ giứamột công ty v nh cung cấp dịch vụ Logistics, nó không chỉ nhằm thực hiện các hoạt động Logistics m còn chia sẻ thông tin, rủi ro v các lợi ích theo một hợp đồng dihạn. Fourth Party Logistics FPL hay Logistics chuỗi phân phối. FPL l một kháI niệm phát triển trên nền tảng của TPL nhằm tạo ra sự đáp ứng dịchvụ, hớng về khách hng v linh hoạt hơn. FPL quản lý v thực hiện các hoạt động Logistics phức hợp nh quản lý nguồn lực, trung tâm điều phối kiểm soát v các chứcnăng kiến trúc v tích hợp các hoạt động Logistics. FPL bao gồm lĩnh vực rộng hơn gồm cả các hoạt động của TPL , các dịch vụ công nghệ thông tin, v quản lý các tiếntrình kinh doanh. FPL đợc xem l một điểm liên lạc duy nhất , nơi thực hiện việc quản lý, tổng hợp các nguồn lực v giám sát các chức năng TPL trong suốt chuỗi phânphối nhằm vơn tới thị trờng ton cầu, lợi thế chiến lợc v các mối quan hệ lâu bền. Trong một số nghiên cứu ngời ta lại phân loại các công ty cung cấp dịch vụLogistics theo các nhóm nh sau. Các Công Ty Cung Cấp Dịch Vụ Vận Tải - Các công ty cung cấp dịch vụ vận tải đơn phơng Công ty cung cấp dịch vụ vận tải đờng bộ, đờng sắt, hng không, đờng Các công ty cung cấp dịch vụ vận tải đa phơng thức - Các công ty cung cấp dịch vụ khai thác cảng- Các công ty môi giới vận tải Các Công Ty Cung Cấp Dịch Vụ Phân Phối -Công ty cung cấp dịch vụ kho bãi-Các công ty cung cấp dịch vụ phân phối Các Công Ty Cung Cấp Dịch Vụ Hng Hoá - Các công ty môi giới khai thuê hải quan- Các công ty giao nhận, gom hng lẻ - Các công ty chuyên ngnh hng nguy hiểm- Các công ty dịch vụ đóng gói vận chuyển Các Công Ty Cung Cấp Dịch Vụ Logistics Chuyên Ngnh - Các công ty công nghệ thông tin- Các công ty viễn thông - Các công ty cung cấp giải pháp ti chính, bảo hiểm- Các công ty cung cấp dịch vụ giáo dục v đo tạo Các công ty ny lại có thể đợc chia thnh 2 loại Các công ty cung cấp dịchvụ Logistics có v không có ti sản. Các công ty sở hữu ti sản thực sự có riêng đội vận tải , nh kho vv v sử dụng chúngđể quản lý tất cả hay một phần các hoạt động Logistics cho khách hng của mình. Các công ty Logistics không sở hữu ti sản thì hoạt động nh một ngời hợp nhất cácdịch vụ Logistics v phần lớn các dịch vụ l đi thuê ngoi. Họ có thể phải đi thuê phơng tiện vận tải, nh kho, bến bãi ..Việc thuê ngoi đã nhanh chóng phát triểntrong vi năm gần đây. Ngy nay có rất nhiều loại hình dịch vụ Logistics nhằm đáp ứng yêu cầu đa dạng kh¸c nhau cđa c¸c ngμnh hμng kh¸c nhau. Kh¸c víi trớc đây,không chỉ các dịch vụ Logistics cơ bản nh vận tải v kho vận m các loại dịch vụ phức tạp v đa dạng khác cũng đã xuất hiện. Việc thuê ngoi các dịch vụ Logisticsgọi theo thuật ngữ chuyên ngnh l Bớc Cơ Bản Của Quy Trình LogisticsBớc thực hiện Khách hngChủ hng Công ty LogisticsHãng tuKiểm tra số PO v quyết địnhKiểm tra số PO trong hệ thống hoặc xin ý kiếnkhách hngNhập chi tiết booking vo hệ thốngXác nhận booking với chủ tulịch tuthời giancut-offBook container víi hng tμuDì hμng, kiĨm tra, barcode scanningKiĨm ho¸ Đóng hng lẻ vo Container Hạ bãiCập nhật thông tin trong hệ thốngGửi bản copy FCR cho chủ hng Xác nhËn chÝnhx¸c BL, SWBNhËn BL, SWB gèc, in FCR gècGưi Shipping Advice cho khách hngKiểm tra chứng từ Phân loại chứng từ v gửicho khách hng Gửi Booking cho công tyLogistics Xác nhận Booking từcông ty Logistics, chuẩn bị giao hngGiao hng tại kho cùng với chứng từ cần thiếtChất hng lên xe tảiNhận copy FCR v kỉểm tra nội dungNhận Shipping Advice Nộp chứng từ theo yêu cầuNhận FCR gốcNhận chứng từ v khai báo hải quanCung cấp Booking container cho công tyLogisticsHạ bãi Tu chạyLm BL, SWB, gửi copy cho công tyLogisticsGiữa ngời mua hng v công ty Logistics sau khi đạt đợc thoả thuận về dịch vụ đợc cung cấp, bên cung cấp dịch vụ sẽ xây sựng lên quy trình Logistics trong đố thểhiện rõ mọi yêu cầu về dịch vụ của ngời mua hng m theo đó công ty Logistics có89bổn phận phải thực hiện óng. Quytrình này thường có tên là quy trình Logistics hiện hành hay quy trình khai thác tiêu chuẩn StandardOperating Procedure. Quy trình Logistics bao gồm các bước sauBooking Theo hợp đồng thương mại ký kết với khách hàng về một đơn hàng cụ thể, chủ hàng sẽ gửi chi tiết số đơn hàng PurchasingOder theo mẫu booking quy định cho công ty Logistics bao gồm số PO, số loại hàng, số chiếc, số khối……….Những chi tiết yêu cầu này thay đổi tuỳtheo khách hàng, được quy định trong quy trình Logistics. Ngồi ra trong mẫu booking cần có những thông tin quan trọng khác như tên người gửihàng, người nhận hàng, số LC…Sau khi nhận được booking từ chủ hàng, người phụ trách khách hàng của công ty Logistics sẽ kiểm tra những chitiết này trên hệ thống dữ liệu mà đã được khách hàng cập nhật. Ngồi ra quy trình cũng quy định thời gian chủ hàgn gửi booking cho công tyLogistics, chủ hàng không thể tuỳ tiện gửi booking theo tình hình hàng hóa.Giao hàng Hàng sau khi được Booking sẽ được xuất theo hai dạng là hàng lẻ hoặc container. Đối với hàng lẻ, chủ hàng phải giao hàngtrước thời gian cut‐off time của công ty Logistics. Tại kho, mã số hàng hoá phải được quét mã vạch, việc quét mã vạch này được công ty Logistics thựchiện khi nhận hàng và đóng hàng vào container. Dữ liệu trên sẽ được cập nhật trên hệ thống của cơng ty Logistics. Một số trường hợp hàng hóa phảicó thư cam kết Letter of Guarantee từ phía chủ hàng. Vd Hàng nguy hiểm, hàng chất lỏng…Việc thực hiện thủ tục hải quan hàng xuất tại kho sẽdo chủ hàng thực hiện nhưng chủ yếu vẫn là các công ty Logistics làm thay cho chủ hàng, như vậy sẽ thuận tiện và nhanh chóng hơn. Khi nhận đủhàng từ chủ hàng, công ty Logistics sẽ đóng hàng vào container theo kế hoạch đóng hàng và hạ từ Sau khi giao hàng vào kho của công ty Logistics hoặc hạ bãi container chủ hàng sẽ cung cấp chi tiết lô hàng cho công tyLogistics để làm vận đơn đường biển Bill of Lading‐BL, Seaway Bill‐ SWB hay House Bill chứng nhận nhận hàng Forwarder’s Cargo Receipt‐FCR. Dựa trên chi tiết cung cấp kết hợp với chi tiết thực nhận trong kho, nhân viên chứng từ công ty Logistics sẽ cập nhật vào hệ thống và in rachứng từ đã nêu cho chủ hàng. Hầu hết các công ty Logisticsđảm nhận luôn công việc phân loại, kiểm tra và gửi toàn bộ chứng từ của lô hàng chokhách hàng. Như vậy khi chủ hàng lấy BL, SWB hay FCR gốc, chủ hàng cần phải nộp chứng từ gốc cần thiết cho công ty Logistics như commercialinvoice, packing list, certificate of origin… Sau khi hoàn thành việc cập nhật chi tiết lô hàng vào hệ thống, công tyLogistics sẽ gửi thông báo hàng xuất cho khách hàng Shipping Advice bao gồm những thông tin cơ bản về lô hàng PO, số container, ngày tàuchạy….. Đa số những công ty cung cấp dịch vụ Logistics tại Việt nam đều hoạtđộng theo nội dung của quy trình Logistics đã nêu trên. Quy trình này bao hàm những dịch vụ được cung cấp như quản lý đơn hàng, gom hàng, quảnlý chứng từ, dịch vụ tại kho…..Nhưng thực ra đây mới chỉ là những khâu cơ bản nhất trong chuỗi Logistics mà các công ty Việt nam đã và đang Gii Thiu Cỏc Tp on Logistics Th GiiĐây l những tập đon kinh tế không lồ, có tốc độ phát triển nhanh, đang hoạt động trong nhiều ngnh vận tải khác nhau v có mặt ở khắp nơi trên thế giới. Nhữngtập đon ny thống trị v chi phối ton bộ lĩnh vực chuyển phát nhanh ton cầu bao gồm TNT, DHL, Fedex, vận tải đờng biển thì cã Maerks Logistics, Schenker Logistics, APL Logistics, KuehneNagel, MOL Logistics, SDV Logistics, Yusen Global Logistics,Thomas Nation Wide Transport TNT đợc thnh lập tại Australia năm 1946 với dịch vụ ban đầu chỉ l phát chuyển nhanh bu kiện v th tÝn. TNT hiƯn naylμ sù hỵp nhÊt cđa TNT EXPRESS WORLDWIDE vμ TNT LOGISTICS vμ ROYAL TPG POST, mét hng bu điện củaH Lan đang hoạt động tại châu Âu v ton cầu. TNT hiện đang sử dụng hơn ngời trên 200 nớc ton thế EXPRESS WORLDWIDE đợc đánh giá l mạng lới phát chuyển nhanh bằng đờng bộ v đờng hng khônglớn nhất châu Âu. Trong khi đó TNT Logistics l công ty cung cấp dịch vụ Logistics lín thø hai trªn thÕ vào Việt nam năm 1995 bằng việc liên doanh với công ty Viettrans thuộc Bộ Thương Mại và ởViệt nam nó có tên là TNT‐Viettrans Express Worldwide Co liveto deliverFederal Express khai trơng dịch vụ vận chuyên nhanh vo năm 1973 tại Mỹ v bắt đầu phát triển sang khu vực châu á -Thái Bình Dơng vo đầu những năm 1989, Fedex đợc phép thực hiện các chuyến bay đến 21 quốc gia châu á thông qua việc mua lại Flying Tiger, một hãng hng không chuyên vận chuyển hng nay Fedex có đội ngũ nhân viên khoảng ngời v cung cấp dịch vụ tại 378 sân bay trên ton thế giới. Fedex đợc xem l hãng vận chuyển tốc hnh lớn nhấtthế giới, mỗi ngy vận chuyển hơn triệu món hng đến 220 hiện có điểm giao hng, có 671 máy bay vận tải v 41000 xe vận tải các loại hoạt động trên mạng nới ton Parcel Service c thnh lp ở Mỹ năm 1907 với hoạt động chính là truyền tin. Ngày nay UPS đã trở thành một tập đoàn với trịgiá tài sản 36 tỷ USD. UPS hiện đang sử dụng 317000 người tại Mỹ và 40000 nhân công tại nước ngồi. UPS được đánhgiá là cơng ty phát chuyển bưu kiện lớn nhất thế giới, đồng thời là nhà cung cấp hàng đầu về dịch vụ Logisticstoàn cầu. UPS hiện là một thương hiệu rất nổi tiếng trên thế ngày UPS quản lý dòng lưu chuyển hàng hóa, tiền vốn và thơng tin đến hơn 200 nước v vựng lónh th trờnth thnh lập vo năm 1969 tại Sanransisco với dịch vụ vận chuyển ti liệu, giấytờ hng hoá của tu biển bằng đờng hng không. §iỊu nμy cho php hä thùc hiƯn c¸c thđ tơc hải quan trớc khi tu cập cảng, qua đó giảm đợc thời gian chờ đợi trongcảng. DHL đợc coi l công ty sáng lập dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế bằng đờng hng không. Bắt đầu từ 1979, DHL không chỉ vận chuyển ti liệu m còn bắtđầu vận chuyển bu kiện. Đến 1988, DHL đã có mặt ở 170 n−íc trªn thÕ giíi. Ngμy nay DHL cã tỉng số nhân viên trên khắp thế giới l ngời, cung cấp các dịchvụ vận chuyển v phát chuyển nhanh thông qua các phơng thức đờng bộ, đờng sắt, đờng hng không, đờng biển cũng nh dịch vụ kho bãi, giao nhận v các giải phápLogistics khác. Năm 2002, DHL thc qun së h÷u 100 cđa Deustche Post World Net, hãng buđiện lớn nhất châu 2003, tất cả công ty con cđa Deustche Post trong lÜnh vùc ph¸t chun nhanh vμ Logistics nh− Deutsche Post Euro Express vμ Danza đợc sáp nhập dới một thơnghiệu chung l DHL13Maersk Headquater in DenmarkCông ty Moller‐Maersk được thành lập hơn 100 năm về trước vào 1904 tại Đan Mạch. Người sáng lập là thuyền trưởng Moller và con trai ơngMỉrsk Mc‐K nney Møller i. Nguyên thuỷ công ty chỉ khai thác vận tải biển, nhưng hiện nay lĩnh vực kinh doanh bao gồm khai thác dầu khí, cung cấptàu biển, dịch vụ Logistics đa dạng, hệ thống siêu thị Dans Supermarket, khai thác cầu cảng và có cả một hãng hàng không là Maersk Air, cung cấpdịc vụ hàng không tại thị trường châu Âu. Ba doanh nghiệp chính kinh doanh dịch vụ container là Maersk Sealand,Maersk Logistics và APM Terminal. Tập đồn Maersk hiện có trên 60000 nhân viên tồn cầu và có văn phòng tạihơn 125 quốc gia trên thế giới. Maersk có mặt tại Việt nam năm 1991 với việc mở văn phòng đại diện của Maersk Line, sau đó đổi tên thành MaerskSealand khi Maersk mua hãng Sealand năm 1999 Năm 1995 Maersk Logistics mở văn phòng đại diện tại thành phố Hồ ChíMinh nhằm đa dạng hố dịch vụ tại Việt nam bao gồm Lưu giữ hàng hoá, hoàn tất chứng từ, khai thác vận tải đường bộ và đường không. Tại ViệtNam, Moller Maersk có hơn 130 nhân viên tại thành phố Hồ Chí Minh, 20 nhân viên tại Hà nội và các văn phòng đại lý tại Hải Phũng, nng,Quy Nhn, Nha thnh lập bởi Gottfried Schenker cách nay hơn 130 năm. Lúc đầu Schenker Logistics l công ty chuyên về vận tải đờng bộ v đờng sắt trên ton châu Âu vớihơn 30 nớc. Ngy nay Schenker Logistics cung cấp các giảI pháp tích hợp đối với cả vận tảIđờng biển v đờng hng không ở quy mô ton cầu. Các trung tâm tích hợp Schenker Logistics trên thế giới tạo điều kiện vận chuyển hng hoá một cách hiệu quảton cầu v kết nối các nh vận chuyển tạo ra một loạt các dịch vụ trị giá gia tăng. Các dịch vụ chuyên nghiệp của Schenker cung cấp các giảI pháp ton diện luôn đápứng đợc nhu cầu của khách hng một cách đáng tin cậy. Schenker có gn 35000 nhân viên trên ton cầu v 1100 văn phòng trên ton thế giới với doanh thu 8 tỷ Euromỗi năm . Năm 1990 Schenker mở văn phòng đại diện tại Việt nam v l một trong những côngty hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải v Logistics sơm nhất. Ngy nay Schenker đã phát triển rất nhanh v l một trong những công ty Logistics hng đầu tạithnh phố Hồ Chí Minh. Schenker đã liên doanh với Gemadept v cung cấp cấp các loại dịch vụ vận tải hng không cũng nh đờng Hóng Tu Lớn Trên Thế Giới. Dưới đây là bảng số liệu tham khảo về 10 hãng tàu container lớn nhất thếgiới. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế Việt nam, các hãng tàu này sớm muộn cũng đã có mặt và đóng góp thêm vào sự phát triển của nền kinhtế đất nước. Tuy nhiên chính sự xuất hiện của các hãng tàu này đã làm cho thị trường Logistics Việt nam cạnh tranh khốc liệt hơn và kẻ được lợi baogiờ cũng là những kẻ mạnh. Các hãng tàu này đã dành được những phần béo bở từ miếng bánh Logistics Việt nam, chỉ để lại cho các hãng tàu trongnước một phần nhỏ. Nói một cách khách quan và cơng bằng thì các hãng tàu Việt Nam không đủ lực để cạnh tranh với các đại gia trên thế Hãng Khai Thác Tàu Container Lớn Nhất Thế liệu tính đển hết năm 2005‐Visaba Times số 7980Xếp HạngTên Hãng Tàu Đội Tàu Đang Khai ThácChiếc TEU Đội Tàu Đang Đặt Đóng MớiChiếc TEU 1Maersk Line 2MSC 3CMADelmas 4Evergreen 5Hapag‐Loyd 6APL 7China Shipping 116 Hanjin82 Coscon123 NYK116 LượngChiếc Đội Tàu thuộc Tổng công ty Hàng Hải Việt nam‐ Công ty Vận tả B ển V ệt Nami i iVOSCO 25‐ Công ty Vận tải và thuê tàu biển Việt Nam VITRANSCHART14 ‐ Công ty Vận tả b ểni i III VINASHIP15 ‐ Công ty Vận tả B ển Bắci i NOSCO4 ‐ Công ty Vận tả b ển V NAL NESi i II 16‐ Cơng ty Vận tả Dầu khí V ệt Nam ii FALCON8 ‐ Công ty Hàng hả Đông Đôi VISERITRANS12 ‐ Công ty Cổ phần Vận tả b ển Hả Âui i iSESCO 3‐ Inlaco HP 4‐ Inlaco SG 3Tổng số 104 Tàu ngày 287200617Các “Đại Gia” hàng đầu thế giới trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ LogisticsNguồn Viện nghiên cứu Logistics toàn cầu –Global Logistics IstituteXếp Hạng Tên Công Ty Quốc GiaLĩnh Vực Hoạt Động Tổng Doanh ThuTriệu USD1 USPS MỹMail, Express DHL ĐứcMail, Express, Logistics 3 UPSMỹ Express, 4 FedExMỹ Express Maersk Đan MạchShipping, Logistics La PostPháp Mail, 7 CoscoTrung Quốc Shipping 8 JapanPost Nhật BảnMail 9TNT Hà LanMail, Express,Logistics 10Royal Mail AnhMail, Express Nippon Express Nhật BảnFreight Forwarding, 12 SchenkerĐức Rail freight, 13 NYKLine Nhật BảnShipping, Logistics Union PacificCorp Mỹ Rail freight, 15Mitsui OSK Line Nhật BảnShipping 16 BurlingtonNorthern SantaMỹ Rail freight, 17 PosteItaliane Italia 18 ExelAnh Freight Forwarding,Logistics Yamato Transport Nhật BảnLogistics Kuehne NagelThuỵ Sỹ Freight Forwarding, 21Norfolk Sourthern Corp MỹRail freight, Logistics CSX CorpMỹ Rail freight, 23 SNCFPháp Rail freight,Logistics Panalpina Thuỵ SỹFreight Forwarding, 25 ChinaPost Trung Quốc Mail US FreightwaysMỹ Trucking Yellow IncRoadway Mỹ Trucking Canada PostCanada 29Canadian National Railway Canada Rail freight, 30 APLSingapore ShippingLogistics Cơ Sở Hạ Tầng Ở Việt Nam
cơ sở hạ tầng logistics việt nam