công suất tiêu thụ điện của ampli
Ví dụ, một chiếc tivi màn hình 32 inch thường có công suất khoảng 40W, nếu bật liên tục trong 25 tiếng sẽ tiêu thụ hết 1kW điện (tương đương với 1 số điện). Còn nếu tivi có công suất 65W sẽ tiêu thụ khoảng 1kW điện sau 15,4 tiếng sử dụng. Như vậy có thể thấy rằng, nếu tivi được bật liên tục sẽ tiêu tốn khá nhiều điện năng.
1mw = 1.000.000w. bằng cách tính toán điện năng tiêu thụ, bạn có thể tính được lượng điện năng tiêu thụ của các thiết bị điện. Thông qua đó bạn sẽ dễ dàng lựa chọn được thiết bị điện phù hợp với nhu cầu sử dụng điện của gia đình giúp tiết kiệm chi phí
Công suất ra thực sự của một ampli - RMS (Root Mean Squared) đuợc tính bằng điện áp trên tải loa nhân với dòng điện qua tải loa đó, ví dụ như trên hai đầu của một chiếc loa 8 ohm có điện áp xoay chiều 8V và dòng qua tải là 1A thì công suất thật sẽ là 8W.
Câu 10. Đặt điện áp xoay chiều ổn định vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn dây nối tiếp với tụ điện có điện dung C thay đổi. Khi C = C 1 dòng điện trong mạch là i 1 và công suất tiêu thụ của mạch là P 1. Khi C = C 2 > C 1 thì dòng điện trong mạch là i 2 và công suất tiêu
Cách tính công suất tiêu thụ điện tủ lạnh theo công thức. Để tính công suất tiêu thụ điện năng của tủ lạnh, bạn có thể áp dụng công thức sau: A = P.t. Trong đó: - A là lượng điện mà tủ lạnh tiêu thụ trong khoảng thời gian t. Đơn vị tính của A là kW/h hoặc W/h
mimpi ketemu orang tua yang sudah meninggal togel. Công suất của ampli có lẽ là thông số bị hiểu lầm và lạm dụng nhiều nhất của ampli và loa. Tuy nhiên, nó thường là thông số đầu tiên và có thể là duy nhất mà mọi người nhìn vào khi mua một bộ khuếch đại hoặc loa. Các nhà quản lý tiếp thị làm tăng thêm sự nhầm lẫn bằng cách sử dụng các thuật ngữ như công suất RMS, công suất trung bình liên tục, công suất âm nhạc, công suất đỉnh, công suất động, công suất tối đa, công suất bộ khuếch đại sẽ giúp hiểu các thuật ngữ thường được sử dụng và bị lạm dụng để mô tả công suất bộ khuếch đại. Bài viết này sẽ giải thích công suất bộ khuếch đại là gì và nó không phải là gì. Các bài viết tiếp theo sẽ giải thích cách các nhà sản xuất bộ khuếch đại đo công suất, công suất loa là gì và cách kết hợp bộ khuếch đại và loa của bạn. Trước khi tất cả những điều đó chúng ta cần hiểu về công suất của bộ khuếch đại. Công suất bộ khuếch đại được tính toán, không được đo Một Vôn kế đo hiệu điện thế bằng vôn. Một Ampe kế đo dòng điện bằng ampe ampe. Một Ohmmeter đo điện trở bằng ohms. Bất kỳ hai phép đo nào trong số này sẽ cho phép tính toán công suất bộ khuếch đại tính bằng watt. Thật không may, điều này có nghĩa là sử dụng một số toán học và một số công thức. Tôi sẽ cố gắng giữ cho nó đơn giản và chỉ sử dụng một công thức. Nếu bạn thích các công thức và muốn hiểu mối liên hệ giữa công suất, điện áp, dòng điện và điện trở, bạn có thể đọc các bài viết của tôi về Công suất điện và định luật Ôm . Nếu không, hãy chấp nhận công thức sauCông suất = Bình phương điện áp chia cho Điện sử dụng công thức này với một ví dụ đơn giản. Giả sử bạn có một bộ khuếch đại được kết nối với tải 5 ohm tôi đã sử dụng 5 ohms để giữ cho các phép tính đơn giản - thông thường nó sẽ là 4 ohms hoặc 8 ohms cho một loa. Với đầu vào sóng sin không đổi, bạn đo 10 volt AC trên đầu ra loa của bộ khuếch đại. Vì bạn biết điện trở 5 ôm và điện áp 10 vôn, bạn có thể tính toán công suấtCông suất = 10 lần 10 chia cho 5 = 100/5 = 20 watt. Hiểu các phép đo AC Đó là một ví dụ đơn giản. Trong thực tế, nó không phải là đơn giản vì một số lý do. Điều phức tạp chính là đầu ra không phải là một mức cố định vì đầu vào không phải là một mức cố định. Hãy bắt đầu với đầu vào đơn giản của một sóng sin. Đầu ra cũng sẽ là một sóng hình sin, như thế này Như bạn thấy, đầu vào và đầu ra không phải là hằng số. Nó liên tục đi lên và đi xuống, tích cực và tiêu cực. Đây là trường hợp của bất kỳ tín hiệu AC Dòng điện xoay chiều nào. Tuy nhiên, khi bạn đo nó bằng đồng hồ, bạn nhận được một hiệu điện thế không đổi. Điều này là do đồng hồ cho bạn biết điện áp RMS. RMS là viết tắt của Root Mean Square mà bây giờ bạn có thể quên. Nó là một thuật ngữ toán học để chỉ điện áp làm việc hiệu quả. Đó là một phép tính để xác định hiệu ứng đốt nóng tương đương của điện áp một chiều. Không cần quá tham gia vào cách xác định RMS, chỉ cần nhớ đó là điện áp làm việc hiệu quả. Nó cũng là điện áp mà đồng hồ đo của bạn. Nó là 70,7% của điện áp là trường hợp cho tất cả các phép đo AC. Ví dụ, ổ cắm điện ở một số quốc gia là 120 volt AC - đây là điện áp RMS. Sóng sin của 120 volt AC đi từ +169,5 volt đến -169,5 volt hoặc điện áp đỉnh đến đỉnh pp là 339 volt. 70,7% của 169,5 volt cho điện áp RMS là 120 volt. Ở các nước sử dụng 230 volt, điện áp đỉnh là +/- 325,3 volt. Đo điện áp và dòng điện của bộ khuếch đại OK, bây giờ chúng ta biết RMS là điện áp làm việc hiệu dụng và dòng điện của AC. Điều này giúp chúng ta hiểu công suất bộ khuếch đại như thế nào? Rất vui vì bạn đã hỏi. Trong ví dụ đơn giản của chúng tôi ở trên, chúng tôi đã đo 10 volt RMS ở đầu ra của amp. Điều này có nghĩa là đầu ra thực sự đã đi từ +14,14 volt đến -14,14 volt. 70,7% của 14,14 vôn là 10 toán công suất bộ khuếch đạiBây giờ là phần thú vị. Chúng ta đã nói trước đó rằng công suất bằng bình phương điện áp chia cho điện trở. Điều này đúng tại bất kỳ điểm nào dọc theo sóng sin. Vì vậy, nếu chúng ta lấy giá trị điện áp được hiển thị bằng màu xanh lam và bình phương nó bội số của chính nó và sau đó chia nó cho điện trở không đổi 5 ohms, chúng ta sẽ nhận được sản lượng điện như được hiển thị trong màu cam Một vài điều cần lưu ý từ biểu đồ nàyThứ nhất, nguồn điện xoay chiều không tích cực và tiêu cực. Nó luôn luôn tích cực. Do đó tính toán RMS không được áp hai, công suất tối đa là 40 watt. Tuy nhiên, bạn không thể nói công suất của bộ khuếch đại là 40 watt bởi vì nó chỉ là ở các đỉnh của mỗi sóng sin, không phải ở bất kỳ thời điểm nào có thể sử dụng Máy tính Công suất, Điện áp và Dòng điện của Bộ khuếch đại của tôi để dễ dàng xem các giá trị RMS và Đỉnh cho bộ khuếch đại của bạn dựa trên các thông số kỹ thuật của nó. Bây giờ chúng ta hãy xem xét các giá trị RMS. Trong ví dụ của chúng tôi, chúng tôi biết điện áp RMS là 10 volt. Trước đó, chúng ta đã thấy rằng 10 bình phương là 100 và 100 chia cho 5 cho chúng ta công suất tính toán là 20 watt. Hãy xem điều gì sẽ xảy ra khi chúng tôi thêm điều đó vào biểu đồ của mình.
CÔNG SUẤT AMPLI THỰC VÀ ẢO Cách quảng cáo công suất của một sản phẩm ampli trên thị trường hiện nay quả là khá tuỳ hứng. Một bộ dàn mini rất … mini, chỉ nặng khoảng mươi cân cả loa mà công suất ra được quảng cáo hàng ngàn oát !?. Thực chất công suất trên các bộ dàn mini được gọi là công suất nhạc đỉnh đầu ra hay PMPO Peak Music Power Output. Trên thực tế công suất PMPO thường lớn gấp 20 đến 50 lần cống suất thực của ampli đó. Có nghĩa là một bộ dàn mini quảng cáo công suất 2000W PMPO thì công suất thực tế của nó chỉ vào khoảng 40 – 100W mà thôi. Công suất ra thực sự của một ampli – RMS Root Mean Squared đuợc tính bằng điện áp trên tải loa nhân với dòng điện qua tải loa đó, ví dụ như trên hai đầu của một chiếc loa 8 ohm có điện áp xoay chiều 8V và dòng qua tải là 1A thì công suất thật sẽ là 8W. Trong thực tế, để biết công suất thật ở một mức volume nào đó, ta có thể làm như sau dùng một voltmetre xoay chiều đo trực tiếp điện áp trên hai đầu cọc loa khi máy đang chạy và áp dụng công thức Công suất thật = U2/R Trong đó U là điện áp. R là trở kháng loa. Tất nhiên phép đo này có sai số lớn vì tín hiệu âm thanh luôn luôn thay đổi nên chỉ có tác dụng tham khảo. Muốn có giá trị chính xác, bạn cần có những thiết bị phức tạp hơn như Máy tạo sóng âm tần, voltmetre điện tử, điện trở mẫu. Bạn cũng nên nhớ rằng bất cứ một thiết bị tiêu thụ điện nào cũng có hiệu suất nhất định. Đối với ampli cũng vậy, tuỳ theo mạch công suất của ampli hoạt động theo chế độ nào class A, B hay AB mà hiệu suất có thể thay đổi nhưng hiệu suất bao giờ cũng nhỏ hơn 100%. Nói cách khác, công suất của một amopli luôn luôn nhỏ hơn công suất tiêu thụ điện của nó. Vậy mà cũng có nững ampli quảng cáo công suất ra kiểu như 150W x 2 kênh trong khi công suất tiêu thụ toàn máy chỉ là 100W công suất ra lớn gấp 3 làn công suất tiêu thụ, thật vô cùng phi lý! CÔNG SUẤT LỚN CÓ PHẢI LÀ HAY? Công suất của một ampli là lượng, âm thanh của một ampli như thế nào lại là chất, hai khái niệm không thể đánh đồng. Tuy nhiên, không thể phụ nhận một điều rằng các hãng chế tạo ampli thường có nhiều dòng sản phẩm để đáp ứng túi tiền của nhiều đối tượng. Theo quan niệm thiết kế của nhiểu hãng, ampli công suất càng lớn, càng đắt tiền, thì càng được chú trọng vấn đề nâng cao chất lượng trong thiết kế, điều này là hoàn toàn đúng đối với ampli bán dẫn. Nói cách khác, cùng một mẻ đẻ ra, ampli bán dẫn nào có công suất lớn hơn thường là âm thanh hay hơn. Với ampli đèn, vấn đề không hoàn toàn như thế. Chất lượng âm thanh của một ampli đèn phụ thuộc chủ yếu vào thiết kế mạch, chất lượng bóng đèn, biến áp và các phụ kiện. Một ampli 300B công suất ra 7W có thể âm thanh quyến rũ hơn nhiều so với một ampli khổng lồ hàng mấy trăm oát. Đừng bao giờ nghĩ ampli đèn công suất lớn thì tiếng luôn hay hơn công suất nhỏ. Khi chơi ampli đèn, nếu đã có loa độ nhạy cao, bạn hãy dành tiền đầu tư vào một ampli công suất nhỏ có âm thanh hay thì tốt hơn là mua một ampli công suất lớn không cần thiết. BẠN CÓ CẦN CÔNG SUẤT LỚN? Công suất lớn đến bao nhiêu là vừa? Có phải công suất ampli càng lớn thì càng tốt hay không? Phải chăng công suất là thông số kỹ thuật quan trọng nhất của một chiếc ampli? Những người nghe có kinh nghiệm cho biết với một cặp loa 8 ohm, có độ nhạy trung bình, khoảng 90 dB và một phòng nghe rộng chùng 20 m2 thì công suất ampli cần thiết để nghe ở mức dễ chịu chỉ cần khoảng 20 – 25 W RMS là đủ và tối đa cũng chẵng vượt quá 40W công suất thật, trừ khi bạn muốn chiếc ghế xô – pha bạn ngồi phải rung lên theo tiếng nhạc thì mới cần lớn hơn. Như vậy, thực chất chúng ta vẫn thường đầu tư vào những chiếc ampli có công suất quá dư so với yêu cầu sử dụng thông thường. Với phòng nghe có kích thước 25 – 30 m2, loa 90 dB và mức nghe to vừa phải, bạn sắm một chiếc ampli bán dẫn công suất thật 60 – 70 W là đạt yêu cầu. NHÂN TỐ QUYẾT ĐỊNH VIỆC LỰA CHỌN CÔNG SUẤT AMPLI Độ nhạy và trở kháng của loa Loa có độ nhạy càng cao thì chỉ cần ampli có công suất lại những loại loa được coi là “cứng đầu”, trở kháng thấp khoảng 4 Ohm, độ nhạy dưới 90 dB cần ampli có công suất lớn, dòng ra lớn thường là loại nhiều sò cống suất lắp song song. Kích cỡ và cách bố trí của phòng nghe Một căn phòng lớn hoặc chứa nhiều đồ đạc thường đòi hỏi công suất ampli lớn hơn căn phòng nhỏ và ít đồ đạc. Bởi âm thanh chúng ta nghe được là tổng hợp của các âm thanh đi trực tiếp từ loa và các âm phản xạ tường, trần, sàn nhà … Phòng nghe càng rộng, đồ đạc càng nhiều càng gây suy hao âm thanh phản xạ, tạo ra cảm giác nghe bé hơn phòng nhỏ. Khoảng cách từ loa đến tai người nghe Nhân tố này không phụ thuộc vào kích thước của phòng nghe. nếu bạn ngồi xa loa, thậm trí trong một căn phòng nhỏ bạn vẫn phải cần công suất ampli lớn hơn. Cường độ âm thanh bạn thường nghe Bạn thích loại nhạc nhẹ nhàng tình cảm hay bạn thích nghe nhac heavy rock? Nếu nhạc nhẹ bạn cần công suất nhỏ hơn, còn đối với nhạc rock, âm thanh phải đủ lớn mới làm cho các fan của dòng nhạc này “phê” được. HIỆU SUẤT CỦA AMPLI Ampli class A Có hiệu suất vào khoảng 15% – 20%, tức là tiêu thụ 100W điện chỉ đưa ra công suất ra loa tối đa là 20W, 80% năng lượng còn lại bị tiêu tán dưới dạng nhiệt nên khi chạy rất nóng. Bù lại class A có độ méo cực nhỏ và âm thanh tự nhiên nhất. Ampli class B Có hiệu suất vào khoảng 70 – 80%, tức là tiêu thụ 100W điện sẽ đưa ra công suất ra loa tối đa 80W, 20% năng lượng còn lại bị tiêu tán dưới dạng nhiệt nên khi chạy rất mát. Nhưng class B có độ méo lớn và âm thanh không hay nên ít được dùng trong các mạch audio cao cấp. Ampli class AB Có hiệu suất vào khoảng 45 – 60%, tức là tiêu thụ 100W điện sẽ đưa ra công suất ra loa tối đa được 60W. Class AB là chế độ trung gian giữa class A và class B, công suất ra lớn hơn class A và độ máo nhỏ hơn class B. Class AB hiên được dùng trong hầu hết các ampli bán trên thị trường. Vì vậy, khi mua ampli, muốn có công suất lớn hơn, bạn nên chọn ampli nào to, nặng, có công suất tiêu thụ điện lớn thì đó mới là cơ sở để có công suất ra loa thực sự. Theo Tạp chí Nghe Nhìn Loa cho Home TheaterThay vì tập trung vào phân tích thiết bị quan trọng nhất của hệ thống, chúng ta hãy nghiên cứu vấn đề quan trọng nhất khi xây dựng hệ thống, đó là tìm ra loa thích hợp với phòng, với ampli và với chính xác các loa. Công việc này chiếm nhiều công sức nhất của người chơi khi xây dựng bộ dàn; nhưng chẳng có gì mất mà không được nên phần thưởng dành cho bạn sau những vất vả ấy cũng rất xứng đáng. Hơn nữa, dàn loa còn là đối tượng mà bạn tiếp xúc thường xuyên nhất…Nói như vậy không có nghĩa vai trò của loa là quan trọng nhất trong hệ thống là có nghĩa là bạn nên dành thời gian và tiền bạc cho loa một cách thích đáng. Để tìm được loa phù hợp, tốt nhất bạn nên nghe thử loa trong chính căn phòng của mình và phải đặc biệt chú ý đến tính thống nhất giữa phòng nghe ampli và loa. Bạn nên tham khảo những người có kinh nghiệm. Những lời khuyên đó sẽ giúp bạn rất nhiều trong công việc chọn loa, nhưng quyết định cuối cùng vẫn là đôi tai của chính bạn. Bạn cần nhớ là phòng đặt bộ dàn có ảnh hưởng đến chất lượng âm thanh hơn bất cứ thiết bị nào. Trong thực tế, cùng một bộ dàn nhưng ở phòng này nghe rất hay nhưng chuyển sang phòng bên cạnh lại có thể nghe rất dở. HỆ THỐNG LOA Muốn hiểu được yêu cầu phức tạp để đạt được sự hài hoà giữa loa và phòng cũng như giữa loa và ampli, chúng ta bắt đầu bằng những vấn đề cơ bản nhất. Hiện nay, mô hình loa thịnh hành nhất trong dàn home theater là mô hình gồm một cặp loa trước, một loa center và một cặp surround cộng với một loa siêu trầm dành cho kênh tần số thấp. Các loa trước thường là loa cột và chiếm nhiều diện tích nhất trong hệ thống. Bạn cũng có thể thay thế bằng các loa vệ tinh nhỏ hơn nhưng âm thanh của chúng thường không bằng các loa đứng cao to. Một số loa trước là loa đứng có bộ công suất bên trong còn gọi là powered. Với loại loa này, bạn không cần dùng đến loa siêu trầm bên ngoài nên tiết kiệm được chi phí và diện tích nhà nhưng bạn không có cơ hội thay thế và nâng cấp bộ siêu trầm, nên trước khi mua bạn cần cân nhắc tất cả các yếu tố này. Loa center kênh trung tâm có vai trò vô cùng quan trọng trong hệ thống home theater bởi vì kênh này thể hiện hầu hết tất cả phần lời thoại trong phim. Loa center thường có dạng thùng nằm ngang trong đó có 2 đến 3 loa con. Kiểu thiết kế này giúp bạn đặt loa ở vị trí trên hoặc dưới tivi dễ dàng hơn. Nếu kênh trung tâm không cùng dòng hoặc cùng thương hiệu với loa trước thì bạn phải xem nó có phối hợp tốt với loa trước không. Sự hài hoà về dải âm, âm sắc, … giữa loa trung tâm và các loa sẽ giảm thiểu những trục trặc khi hệ thống phối hợp trình diễn. Nhiều người nghe có kinh nghiệm cho biết nên chọn loa trước và loa center cùng hãng hoặc cùng dòng để nâng cao hiệu quả âm thanh. Loa surround thông thường dùng hai loa con 1 treble, 1 mid-bass đặt trong thùng. Một số thùng loa surround khác lai dùng tới 4 loa và đặt chéo góc với nhau nhằm tạo ra góc toả âm lớn hơn, nâng cao hiệu quả âm thanh surround. Loa siêu trầm subwoofer là “chuyên gia” về các tần số thấp trong hệ thống. Nhờ mạch lọc thấp LFE trong receiver hoặc lắp trong chính loa này, các tầng số thấp sẽ được đưa vào bộ công suất riêng của subwoofer để khuếch đại và phát ra các tầng số thấp phục vụ cho cả hệ thống. Những âm thanh trầm hùng, những tiếng nổ rền vang rung chuyển cả căn phòng chính là nhờ subwoofer. Tần số cắt của các hệ thống theo tiêu chuẩn THX là 80Hz, tức là các âm thanh có tầng số thấp hơn mức này sẽ được mạch lọc LFE chuyển đến loa siêu trầm. Ngày nay, phần lớn loa siêu trầm trong dàn Home – cinema là loa điện active, tức là loa được đánh bằng chính ampli lắp bên trong nó. Do vậy, chúng chỉ cần tín hiệu mức thấp từ receiver. Nguợc lại, các loa siêu trầm không có điện passive lại có đầu vào tín hiệu mức cao để đấu trực tiếp vào lối ra loa của receiver. Một chiếc loa siêu trầm tốt sẽ có một số nút chỉnh mức tần số cắt và chỉnh cường độ tiếng trầm. Các nút này có tác dụng hiệu chỉnh hoàn hảo nhất sự phối hợp giữa loa siêu trầm với các loa còn lại. Hai tiêu chuẩn quan trọng nhất về loa mà bạn cần lưu ý khi kết hợp loa với một ampli là ampli và trở kháng. Độ nhạy cho bạn biết mức thanh áp của loa đo bằng decibel khi loa được cung cấp ở một công suất nhất định thường là 1W. Loa càng nhạy, càng dễ đánh và không kén ampli. Còn trở kháng là đại lượng đo bằng Ohm thể hiện mức độ cản trỡ dòng điện của một loa đối với ampli. Trở kháng loa càng thấp thì ampli càng khó tải. Loa có trở kháng và độ nhạy thấp có thể gây khó khăn cho nhiều receiver và ampli công suất, nhất là loại ampli không có nhiều sò đấu song song ở tầng ra Định dạng âm thanh của CD và DVDVẫn còn đó những CD ngày nào một thời làm mê hoặc các fan âm nhạc. Âm thanh stereo nổi bật hơn nhờ vào kỹ thuật số hóa các tín hiệu. Xuất hiện đầu thập niên 80, nó đã nhanh chóng chinh phục người nghe trên khắp thế giới. Tuy nhiên âm thanh cho các CD và VCD bây giờ không đơn thuần chỉ 2 kênh với Khz tần số lấy mẫu. Ngành công nghệ ghi âm đã mang đôi hài vạn dặm, đi một bước dài trong kỹ thuật định dạng âm thanh. Rất nhiều hãng đã phát minh các định dạng mới mà âm thanh nó cung cấp dù trên DVD hay CD đạt đến độ diệu kỳ. Dolby Laboratories, một công ty chuyên về nghiên cứu và phát triển các hệ thống xử lý tín hiệu âm thanh, luôn tiên phong trong việc đưa ra các kỹ thuật và các dạng chuẩn mà tới giờ đỉnh điểm của nó là tạo ra một định dạng âm thanh kênh tách biệt. Người nghe nhạc trước đây đã khá thích thú với kỹ thuật Dolby Surround thì nay bị chinh phục hoàn toàn bởi kỹ thuật Dolby Digital vô cùng tinh tế. Nếu như Dolby Surround chỉ tạo cảm giác ảo với âm vòm thì Dolby Digital đã là một cú ngoạn mục khi lần đầu vào năm 1992 đã thực hiện thành công việc tái tạo âm thanh 5 kênh 2 kênh trước trái phải, 1 kênh giữa, 2 kênh surround với đầy đủ các dải tần tách biệt, cộng thêm một kênh đặc trách âm siêu trầm subwoofer. Thoạt tiên người ta chỉ biết đếm “dạng âm” này trong các rạp chiếu bóng, nhưng nay với xu hướng phục vụ giải trí gia đình, kỹ thuật đã được ứng dụng cho các DVD và trên cả các CD nhạc. Với các xuất phẩm Harry Poster hoặc Trân Châu Cảng Pearl Harbor người ta sẽ nghe được tiếng rít của cây chổi thần hay tiếng đại bác gầm gừ từ xa đến gần thực hơn, hình tượng hơn. Đối với âm nhạc, những ai thích nghe 2 kênh thì nay sẽ được thỏa mãn hơn với kỹ thuật ghi âm theo kiểu DSD Direct Stream Digital, một công nghệ của Sony thực hiên trên SACD Super Audio Compact Disk, ghi tín hiệu bằng phương pháp nén thiểu tổn lossless compression với tần số lấy mẫu đạt đến 2,8 Mhz. Đơn giản hơn thì có HDCD High Definition Compatible Digital, một kỹ thuật mới của Microsonics, mã hoá 20 bit vào kênh 16 bit của CD truyền thống, cũng đã được áp dụng vào CD nhạc, cho một dải động dài hơn và âm thanh chi tiết hơn. Những ai mê không khí của một buổi hòa nhạc với đầy đủ các ban bệ, thì các hãng đĩa như Chesky, ALX, nhờ ứng dụng kỹ thuật Dolby Digital toàn bộ các âm của những nhạc cụ được phân bổ rõ ràng chi tiết nhất sẽ mang đến bạn “hương vị” bay vòng, bao phủ của âm thanh khiến bạn có cảm giác như đang ngồi trong sảnh đường của một nhà hát lớn. DTS được xem như một đối thủ đáng gờm hiện nay của Dolby Labs, sẵn sàng cạnh tranh trong các lĩnh vực từ âm nhạc, các soundtrack cho phim đến hệ thống phát thanh và các thiết bị xách tay. Về mặt cơ bản DTS cũng cho ra kênh như Dolby Digital nhưng tốc độ truyền dữ liệu nhanh hơn 754 hoăc 1509 kbps và độ nén ít hơn khiến nó được các nhà làm phim tỏ ra ưu ái và logo Dts được in trên các vỏ hộp như sự bải tín về mặt chất lượng âm thanh. Nhằm đáp ứng các tiêu chí định dạng, các nhà sản xuất thiết bị điện tử cũng lao vào cuộc, phát minh ra các chip giải mã các chuẩn ấy. Một ampli hay một đầu DVD ngày nay phải tương thích tất cả các dạng chuẩn hiện có trên thế giới. SACD, DVD-A, HDCD, Dolby Prologic, Dolby Surround EX, Dolby Digital Discrete Rồi một chuẩn khác nghiêm ngặt hơn chẳng những về âm thanh mà còn cả hình ảnh, môi trường chung quanh là THX của hãng Lucas film. Denon, một hãng chuyên sản xuất thiết bị nghe nhìn cao cấp cũng đã sửa soạn cho định dạng Blu-Ray cho sản phẩm của mình trong thời gian tới . Hãng loa Jamo của Đan Mạch lần đầu trên thế giới tung ra bộ loa D7PTX đáp ứng các tiêu chuẩn mới của THX Ultra 2 cho hệ thống Home Cinema. Vâng, rất đa dạng, rất tinh vi và vô tận, khi mà nhu cầu thích lãm của con người ngày một cao thì chúng ta vẫn còn được chứng kiến và thưởng thức những thành quả sáng tạo không ngừng của các nhà nghiên cứu và sản xuất thiết bị âm thanh, hình ảnh. Theo Luận Ngữ Âm
Tính công suất tiêu thụ sẽ giúp bạn xác định được lượng điện năng tiêu thụ của từng thiết bị điện trong gia đình, từ đó đưa ra phương án sử dụng điện hợp lý, tiết kiệm chi phí sử dụng điện hằng tháng. Vậy công suất tiêu thụ là gì? Cách tính ra sao? Hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn trong bài viết dưới đây. Công suất tiêu thụ là gì? Công suất tiêu thụ ký hiệu là P là một đại lượng đặc trưng cho tốc độ tiêu thụ điện năng của mạch điện. Công suất tiêu thụ tiếng anh là Potestas ký hiệu P Công suất tiêu thụ trung bình của đoạn mạch sẽ được tính dựa trên trị số điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ trên một đơn vị thời gian nhất định. Ngoài ra, công suất tiêu thụ điện năng còn được tính bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch nhất định với cường độ dòng điện đi qua đoạn mạch đó. Để tính công suất tiêu thụ bạn cần phải nắm được cách tính toán công suất tiêu thụ của các thiết bị điện, mạch điện, công suất tiêu thụ của dòng điện hay điện 3 pha. Các trường hợp khác nhau sẽ sử dụng công thức tính khác nhau để đảm bảo kết quả tính toán là chính xác nhất. Cách tính công suất tiêu thụ Trong phần này, sẽ hướng dẫn cho bạn cách tính công suất tiêu thụ điện năng chính xác để bạn có thể tự tính được mức tiêu thụ trong từng yếu tố Công thức tính công suất tiêu thụ điện Công suất tiêu thụ của đoạn mạch được tính theo công thức dưới đây P= A/t = Trong đó P là công suất tiêu thụ, đơn vị W A điện năng tiêu thụ, đơn vị J T là thời gian sử dụng điện, ký hiệut U là hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch, đơn vị V I là cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch. Công thức tính công suất tiêu thụ điện Cách quy đổi sang W 1KW = 1000W 1MW = Dựa vào công thức ở trên, bạn có thể dễ dàng tính được công suất tiêu điện năng, từ đó tính toán được các thiết bị điện trong gia đình tiêu thụ bao nhiêu điện năng. Điều này sẽ giúp bạn sử dụng hợp lý. Bên cạnh đó, nó cũng giúp bạn chọn được thiết bị điện phù hợp với nhu cầu sử dụng điện của gia đình khi mua để tiết kiệm chi phí. Ngoài ra, để xác định được giá trị cường độ dòng điện hay hiệu điện thế, bạn có thể sử dụng các thiết bị đo điện như đồng hồ vạn năng hay ampe kìm để đảm bảo cho kết quả đo nhanh chóng cũng như tính chính xác. Công thức công suất dòng điện Để tính mức điện năng tiêu thụ của các thiết bị điện khác nhau, các bạn áp dụng công thức tính công suất dòng điện dưới đây P = φi = UIcosφ Trong đó P là công suất của mạch điện xoay chiều, đơn vị W U là điện áp hiệu dụng giữa hai đầu của mạch điện xoay chiều, đơn vị V I là cường độ hiệu dụng giữa hai đầu mạch điện xoay chiều V cos φ hệ số công suất của đoạn mạch xoay chiều. Việc tính công suất điện năng tiêu thụ của dòng điện xoay chiều sẽ được tính giống với mạch điện của dòng điện không đổi W = Hiện nay, để đo được điện năng tiêu thụ của các thiết bị điện trong hệ thống sẽ cần dùng công tơ điện. Khi đó, điện năng tiêu thụ sẽ được tính bằng đơn vị KWh. Lưu ý 1 số điện = 1 KWh = 1000W.3600s = 3 600 000 J Công thức công suất điện 3 pha Điện 3 pha là dòng điện có lượng điện tiêu thụ và công suất lớn. Tại Việt Nam, dòng điện 3 pha có mức điện áp tiêu chuẩn là 360V và thường được ứng dụng phổ biến trong các nhà máy, khu công nghiệp. Cũng chính vì vậy mà công thức tính công suất điện 3 pha sẽ khác so với công thức áp dụng cho dòng điện và mạch điện. Cách tính công suất tiêu thụ của điện 3 pha Thông thường, mỗi loại máy công nghiệp đều sẽ có tem dán kiểm định và nhãn ghi các thông số tiêu thụ điện trên thân máy. Bạn có thể dựa vào đó để tính công suất điện 3 pha thông qua 2 cách dưới đây Cách 1 Bạn áp dụng công thức P = U1 x I1 + U2 x I2 + U3I3 x H Trong đó U Điện áp V I Cường độ dòng điện A H Thời gian h Cách 2 Áp dụng công thức tính công suất điện 3 pha P = U x I x cosφ Trong đó Cosφ Hệ số công suất trên mỗi tải I là cường độ dòng điện hiệu dụng cho mỗi tải Xem thêm Tìm hiểu tiêu chuẩn đo điện trở cách điện dây dẫn và cách đo chi tiết Giá trị điện trở cách điện tiêu chuẩn bao nhiêu là đạt, an toàn? Một số thiết bị điện đo công suất tốt Ngoài việc áp dụng các công thức tính toán ở trên để xác định công suất tiêu thụ của các thiết bị điện, các bạn cũng có thể sử dụng thiết bị đo công suất hoặc ampe kìm hay đồng hồ vạn năng để tiết kiệm thời gian tính công suất tiêu thụ hơn. Dưới đây là một số sản phẩm tiêu biểu mà bạn có thể tham khảo Thiết bị đo phân tích công suất đa năng Kyoritsu 6305-00 Kyoritsu 6305-00 là thiết bị phân tích công suất thông minh phù hợp với nhu cầu sử dụng trong công nghiệp để giám sát, kiểm tra hoạt động điện năng trong hệ thống điện, máy móc công nghiệp theo thời gian. Thiết bị đo phân tích công suất đa năng Kyoritsu 6305-00 Đồng hồ Kyoritsu này cho phép kết nối với dây 1P2W, 1P3W, 3P3W, 3P3W3A, 3P4W; hỗ trợ ghi, kiểm tra, theo dõi và phân tích cường độ dòng điện, điện áp, tần số, công suất dòng điện của toàn bộ hệ thống điện năng hoạt động trong nhà máy theo thời gian thực trên cả dòng đơn pha và dòng 3 pha. Kết quả đo được đảm bảo có độ chính xác cao đồng thời đáp ứng tiêu chuẩn an toàn điện IEC 61010-1 CAT III 600V. Ampe kìm đo dòng Kyoritsu 2055 Ampe kìm AC/DC Kyoritsu 2055 là sản phẩm đến từ thương hiệu dụng cụ đo điện Kyoritsu uy tín của Nhật Bản, có khả năng đo mạch điện, dòng điện xoay chiều, dòng điện một chiều, điện áp, thông mạch,... chuyên nghiệp. Cụ thể Đo dòng điện AC A 0 - 600A/1000A Đo dòng điện DC A 0 - 600A/1000A Đo điện áp ACV 6V/60V/600V Đo điện áp DCV 600mV/6V/60V/600V Đo điện trở 600/6k/60k/600k/6M/60M Đo thông mạch 100 Đo tần số 10Hz/100Hz/1kHz/10kHz Do đó, máy có thể đáp ứng tốt nhu cầu đo đạc, kiểm tra điện khác nhau, phù hợp với đối tượng người dùng gia đình và thợ sửa chữa điện, bảo trì điện chuyên nghiệp. Ampe kìm đo công suất Hioki CM3286 Hioki CM3286 là một trong những dòng ampe kìm cho phép đo công suất nhanh chóng, dễ dàng nhất hiện nay. Thiết bị có kiểu dáng gọn nhẹ, linh hoạt, có thể đo được mạch điện, dòng điện 1 pha, 3 pha lên tới 600A và đo công suất từ 5KW, 1080kW. Ampe kìm đo công suất Hioki CM3286 Một ưu điểm nổi bật của dòng máy này là nó được trang bị công nghệ True RMS cho phép đo được các dòng méo hay sóng nhiễu mà vẫn đảm bảo độ chính xác cao. Đây là thiết bị phù hợp dành cho các gia đình đang cần tìm kiếm một phương pháp đo và kiểm tra điện, tính công suất tiêu thụ điện của các thiết bị trong nhà. Hy vọng rằng với những công thức tính công suất tiêu thụ mà chúng tôi chia sẻ trên đây, các bạn sẽ biết được công suất tiêu thụ là gì vàd có thể tính toán được chính xác mức tiêu thụ điện của các thiết bị trong nhà để từ đó đưa ra được phương pháp sử dụng hợp lý, tiết kiệm nhất.
CÔNG SUẤT AMPLI THỰC VÀ ẢO Cách quảng cáo công suất của một sản phẩm ampli trên thị trường hiện nay quả là khá tuỳ hứng. Một bộ dàn mini rất … mini, chỉ nặng khoảng mươi cân cả loa mà công suất ra được quảng cáo hàng ngàn oát !?. Thực chất công suất trên các bộ dàn mini được gọi là công suất nhạc đỉnh đầu ra hay PMPO Peak Music Power Output. Trên thực tế công suất PMPO thường lớn gấp 20 đến 50 lần cống suất thực của ampli đó. Có nghĩa là một bộ dàn mini quảng cáo công suất 2000W PMPO thì công suất thực tế của nó chỉ vào khoảng 40 – 100W mà thôi. Công suất ra thực sự của một ampli – RMS Root Mean Squared đuợc tính bằng điện áp trên tải loa nhân với dòng điện qua tải loa đó, ví dụ như trên hai đầu của một chiếc loa 8 ohm có điện áp xoay chiều 8V và dòng qua tải là 1A thì công suất thật sẽ là 8W. Trong thực tế, để biết công suất thật ở một mức volume nào đó, ta có thể làm như sau dùng một voltmetre xoay chiều đo trực tiếp điện áp trên hai đầu cọc loa khi máy đang chạy và áp dụng công thức Công suất thật = U2/R Trong đó U là điện áp. R là trở kháng loa. Tất nhiên phép đo này có sai số lớn vì tín hiệu âm thanh luôn luôn thay đổi nên chỉ có tác dụng tham khảo. Muốn có giá trị chính xác, bạn cần có những thiết bị phức tạp hơn như Máy tạo sóng âm tần, voltmetre điện tử, điện trở mẫu. Bạn cũng nên nhớ rằng bất cứ một thiết bị tiêu thụ điện nào cũng có hiệu suất nhất định. Đối với ampli cũng vậy, tuỳ theo mạch công suất của ampli hoạt động theo chế độ nào class A, B hay AB mà hiệu suất có thể thay đổi nhưng hiệu suất bao giờ cũng nhỏ hơn 100%. Nói cách khác, công suất của một amopli luôn luôn nhỏ hơn công suất tiêu thụ điện của nó. Vậy mà cũng có những ampli quảng cáo công suất ra kiểu như 150W x 2 kênh trong khi công suất tiêu thụ toàn máy chỉ là 100W công suất ra lớn gấp 3 làn công suất tiêu thụ, thật vô cùng phi lý! CÔNG SUẤT LỚN CÓ PHẢI LÀ HAY? Công suất của một ampli là lượng, âm thanh của một ampli như thế nào lại là chất, hai khái niệm không thể đánh đồng. Tuy nhiên, không thể phụ nhận một điều rằng các hãng chế tạo ampli thường có nhiều dòng sản phẩm để đáp ứng túi tiền của nhiều đối tượng. Theo quan niệm thiết kế của nhiểu hãng, ampli công suất càng lớn, càng đắt tiền, thì càng được chú trọng vấn đề nâng cao chất lượng trong thiết kế, điều này là hoàn toàn đúng đối với ampli bán dẫn. Nói cách khác, cùng một mẻ đẻ ra, ampli bán dẫn nào có công suất lớn hơn thường là âm thanh hay hơn. Với ampli đèn, vấn đề không hoàn toàn như thế. Chất lượng âm thanh của một ampli đèn phụ thuộc chủ yếu vào thiết kế mạch, chất lượng bóng đèn, biến áp và các phụ kiện. Một ampli 300B công suất ra 7W có thể âm thanh quyến rũ hơn nhiều so với một ampli khổng lồ hàng mấy trăm oát. Đừng bao giờ nghĩ ampli đèn công suất lớn thì tiếng luôn hay hơn công suất nhỏ. Khi chơi ampli đèn, nếu đã có loa độ nhạy cao, bạn hãy dành tiền đầu tư vào một ampli công suất nhỏ có âm thanh hay thì tốt hơn là mua một ampli công suất lớn không cần thiết. BẠN CÓ CẦN CÔNG SUẤT LỚN? Công suất lớn đến bao nhiêu là vừa? Có phải công suất ampli càng lớn thì càng tốt hay không? Phải chăng công suất là thông số kỹ thuật quan trọng nhất của một chiếc ampli? Những người nghe có kinh nghiệm cho biết với một cặp loa 8 ohm, có độ nhạy trung bình, khoảng 90 dB và một phòng nghe rộng chùng 20 m2 thì công suất ampli cần thiết để nghe ở mức dễ chịu chỉ cần khoảng 20 – 25 W RMS là đủ và tối đa cũng chẵng vượt quá 40W công suất thật, trừ khi bạn muốn chiếc ghế xô – pha bạn ngồi phải rung lên theo tiếng nhạc thì mới cần lớn hơn. Như vậy, thực chất chúng ta vẫn thường đầu tư vào những chiếc ampli có công suất quá dư so với yêu cầu sử dụng thông thường. Với phòng nghe có kích thước 25 – 30 m2, loa 90 dB và mức nghe to vừa phải, bạn sắm một chiếc ampli bán dẫn công suất thật 60 – 70 W là đạt yêu cầu. NHÂN TỐ QUYẾT ĐỊNH VIỆC LỰA CHỌN CÔNG SUẤT AMPLI Độ nhạy và trở kháng của loa Loa có độ nhạy càng cao thì chỉ cần ampli có công suất lại những loại loa được coi là “cứng đầu”, trở kháng thấp khoảng 4 Ohm, độ nhạy dưới 90 dB cần ampli có công suất lớn, dòng ra lớn thường là loại nhiều sò cống suất lắp song song. Kích cỡ và cách bố trí của phòng nghe Một căn phòng lớn hoặc chứa nhiều đồ đạc thường đòi hỏi công suất ampli lớn hơn căn phòng nhỏ và ít đồ đạc. Bởi âm thanh chúng ta nghe được là tổng hợp của các âm thanh đi trực tiếp từ loa và các âm phản xạ tường, trần, sàn nhà … Phòng nghe càng rộng, đồ đạc càng nhiều càng gây suy hao âm thanh phản xạ, tạo ra cảm giác nghe bé hơn phòng nhỏ. Khoảng cách từ loa đến tai người nghe Nhân tố này không phụ thuộc vào kích thước của phòng nghe. nếu bạn ngồi xa loa, thậm trí trong một căn phòng nhỏ bạn vẫn phải cần công suất ampli lớn hơn. Cường độ âm thanh bạn thường nghe Bạn thích loại nhạc nhẹ nhàng tình cảm hay bạn thích nghe nhac heavy rock? Nếu nhạc nhẹ bạn cần công suất nhỏ hơn, còn đối với nhạc rock, âm thanh phải đủ lớn mới làm cho các fan của dòng nhạc này “phê” được. HIỆU SUẤT CỦA AMPLI Ampli class A Có hiệu suất vào khoảng 15% - 20%, tức là tiêu thụ 100W điện chỉ đưa ra công suất ra loa tối đa là 20W, 80% năng lượng còn lại bị tiêu tán dưới dạng nhiệt nên khi chạy rất nóng. Bù lại class A có độ méo cực nhỏ và âm thanh tự nhiên nhất. Ampli class B Có hiệu suất vào khoảng 70 – 80%, tức là tiêu thụ 100W điện sẽ đưa ra công suất ra loa tối đa 80W, 20% năng lượng còn lại bị tiêu tán dưới dạng nhiệt nên khi chạy rất mát. Nhưng class B có độ méo lớn và âm thanh không hay nên ít được dùng trong các mạch audio cao cấp. Ampli class AB Có hiệu suất vào khoảng 45 – 60%, tức là tiêu thụ 100W điện sẽ đưa ra công suất ra loa tối đa được 60W. Class AB là chế độ trung gian giữa class A và class B, công suất ra lớn hơn class A và độ máo nhỏ hơn class B. Class AB hiên được dùng trong hầu hết các ampli bán trên thị trường. Ampli class D Amply công suất lớp khuếch đại class D Ampli class D đạt hiệu suất rất cao, trên 80% và có thể đạt tới 97% ở mức đỉnh. Điều này có nghĩa khi chúng ta cấp điện năng 100W thì công suất âm thanh có được là 97W. Vì vậy lượng tổn hao trên tầng khuếch đại là cực ít trong trường hợp này là 3W, điều này lý giải tại sao với class D thì không cần lượng nhôm tản nhiệt quá lớn, trọng lượng máy nhẹ. Vì vậy, khi mua ampli, chúng ta phải xem xét cấu tạo đó thuộc loại khuếch đại nào. Nếu là ampli thuộc các lớp A,B,AB thì công suất lớn đồng nghĩa với nguồn lớn, biến áp lớn, nặng... Điều này không hoàn toàn đúng nếu chúng ta chọn loại class D. Với class D chúng ta chọn theo thông số nguồn cấp cho IC class D, loại MosFet sử dụng chạy ở điện áp, dòng bao nhiêu? mỗi kênh bao nhiêu MosFet.... Vậy quý khách cần tư vấn Công suất Amplifier trong hệ thông âm thanh , cũng như Tư vấn thiết kế lắp đặt hệ thống thiết bị âm thanh chuyên nghiệp . Xin vui lòng liện hệ với địa chỉ dưới đây để Hải Hưng có thể tư vấn giúp quý khách hàng có một “hệ thống âm thanh chuyên nghiệp” chất lượng hoàn bảo nhất, mang lại sự an toàn nhất cho quý khách. Công ty TNHH Thương Mại DV & Công Nghệ Hải Hưng Vp Số 8/82 Ngõ Thái Thịnh 1 – P Thịnh Quang – Q Đống Đa – Hà Nội. ĐT - 0932060286 - 0986572500 hotline 24/24 Website - Email info
Chuyển tới tiêu đề chính trong bài [xem]Một chỉ tiêu để đánh giá chất lượng khi chọn muaampli đó là công suấ. Nhiều người luôn đặt yếu tố này lên hàng đầu khi chọn mua ampli. Nhưng liệu có phải công suất lớn là ampli hay? Bạn có biết công suất khoảng bao nhiêu thì đủ cho nhu cầu sử dụng của bạn?Công suất ampli thực và ảoBạn có thể sẽ dễ dàng bắt gặp những quảng cáo công suất ampli “cực đỉnh” trên thị trường. Chẳng hạn như, một bộ dàn mini chỉ nặng khoảng mươi cân cả loa nhưng công suất ra được quảng cáo hàng ngàn oát. Có phải các nhà cung cấp đang nói quá lên hay không? Thực ra đây chỉ là cách nói không rõ ràng để đánh lừa những người tiêu dùng không nắm rõ kiến thức về sản phẩm mà thôi. Công suất trên các bộ dàn mini được gọi là công suất nhạc đỉnh đầu ra hay PMPO Peak Music Power Output. Thực tế so với công suất thực của ampli đó,công suất PMPO thường lớn gấp 20 đến 50 lần. Điều đó đồng nghĩa với việc, nếu một bộ dàn âm thanh mini được quảng cáo công suất 2000W PMPO thì công suất thực tế của nó chỉ vào khoảng 40 – 100W mà thôi. Bạn cũng có thể tự tính được công suất ra thực sự của một ampli – RMS Root Mean Squared tính bằng điện áp trên tải loa nhân với dòng điện qua tải loa đó. Chẳng hạn, như trên hai đầu của một chiếc loa 8 ohm có điện áp xoay chiều 8V và dòng qua tải là 1A thì công suất thật sẽ là 8W. Ngoài ra, để biết công suất thật ở một mức volume nào đó, trong thực tế, ta có thể làm như sau dùng một voltmetre xoay chiều đo trực tiếp điện áp trên hai đầu cọc loa khi máy đang chạy và áp dụng công thức Công suất thật = U2/R Trong đó U là điện áp. R là trở kháng loa. Tuy nhiên, sử dụng công thức này sẽ cho sai số khá lớn vì tín hiệu âm thanh luôn luôn thay đổi nên chỉ có tác dụng tham khảo. Nếu cần có giá trị chính xác, bạn cần sử dụng những thiết bị phức tạp hơn như Voltmetre điện tử, máy tạo sóng âm tần,điện trở mẫu. Nhưng có 1 điều bạn nên nhớ, đó là bất cứ một thiết bị tiêu thụ điện nào cũng có hiệu suất nhất định. Ampli cũng tương tự, tuỳ theo mạch công suất của ampli hoạt động theo chế độ nào class A, B hay AB, với mỗi trường hợp mà hiệu suất có thể thay đổi. Tuy nhiên, hiệu suất không bao giờ đạt được 100%. Nghĩa là công suất của một ampli không bao giờ vượt quá công suất tiêu thụ điện của nó. Vì vậy, bạn hãy thật tình táo trước những quảng cáo một số ampli công suất ra là 150W x 2 kênh trong khi công suất tiêu thụ toàn máy chỉ là 100W công suất ra lớn gấp 3 làn công suất tiêu thụ. Đây là điều hết sức vô suất lớn có phải là hay?Có thể hiểu đơn giản, công suất của một ampli đại diện cho lượng còn âm thanh của một ampli như thế nào là chất. Đây là hai khái niệm không thể đánh đồng. Hiện nay, các hãng sản xuất đã đưa ra nhiều dòng sản phẩm với mẫu mã và tính năng phong phú phù hợp nhiều mức túi tiền của người tiêu dùng. Thực tế theo quan niệm thiết kế của nhiểu hãng, càng đắt tiền thìampli công suất càng lớn,càng được chú trọng vấn đề nâng cao chất lượng trong thiết kế. Đối với ampli bán dẫn thì hoàn toàn đúng. Cùng một hãng sản xuất, ampli bán dẫn nào có công suất lớn hơn thường là âm thanh hay với ampli đèn, thì công suất lớn không có nghĩa là chất lượng âm thanh cũng tốt. Chất lượng âm thanh của một ampli đèn phụ thuộc chủ yếu vào thiết kế mạch, chất lượng bóng đèn, biến áp và các phụ kiện. Bạn sẽ thích một ampli có âm thanh quyến rũ chỉ với 300B công suất ra 7W có thể hơn nhiều so với một ampli khổng lồ hàng mấy trăm oát. Riêng với ampli đèn thì đừng bao giờ nghĩ rằng công suất lớn thì âm thanh vượt trội hơn công suất nhỏ. Nếu gia đình bạn lựa chọn ampli đèn và đã có loa độ nhạy cao thì tốt nhất bạn hãy đầu tư vào một ampli công suất nhỏ có âm thanh hay thì tốt hơn là mua một ampli công suất lớn không cần thiếtBạn có cần công suất lớn?Rất nhiều người tiêu dùng đặt câu hỏi Công suất lớn đến bao nhiêu là vừa?Có phải công suất ampli càng lớn thì càng tốt hay không?Liệu công suất có phải là thông số kỹ thuật quan trọng nhất để đánh giá một chiếc ampli? Những người nghe có kinh nghiệm chia sẻ với một cặp loa 8 ohm, có độ nhạy trung bình, khoảng 90 dB và một phòng nghe rộng khoảng 20m2 thì công suất ampli khoảng 20 – 25 W RMS là vừa đủ và tối đa cũng không vượt quá 40W công suất thật. Thực tế, chúng ta vẫn thường đầu tư vào những chiếc ampli có công suất quá dư so với yêu cầu sử dụng thông thường. Với diện tích phòng nghe chừng 25 – 30m2, loa 90 dB và mức nghe to vừa phải, chiếc ampli bán dẫn công suất thật 60 – 70 W là đạt yêu tố quyết định việc lựa chọn công suất ampliĐộ nhạy và trở kháng của loa Nếu loa có độ nhạy cao thì chỉ cần kết hợp với ampli có công suất nhỏ. Ngược lại những loại loa được coi là “cứng đầu”, trở kháng thấp khoảng 4 Ohm, độ nhạy dưới 90 dB, để có chất lượng âm thanh tốt cần ampli có công suất lớn, dòng ra lớn thường là loại nhiều sò công suất lắp song song. Kích cỡ và cách bố trí của phòng nghe Bạn cần lựa chọn ampli phù hợp với diện tích phòng và xem xét số lượng đồ đạc trong phòng. Cùng một kích thước nhưng nhiều đồ hơn thì cần ampli công suất lớn hơn. Bởi theo nguyên lý, âm thanh chúng ta nghe được là tổng hợp của các âm thanh đi trực tiếp từ loa và các âm phản xạ tường, trần, sàn nhà … Chính vì vậy, bạn sẽ có cảm giác âm thanh tại phòng nghe rộng, nhiều đồ đạc sẽ bé hơn phòng cách từ loa đến tai người nghe Nếu bạn ngồi xa loa thì dù phòng nghe nhỏ đi chăng nữa, vẫn sẽ đòi hỏi công suất của ampli lớn hơn. Nhân tố này không phụ thuộc vào kích thước của phòng nghe Cường độ âm thanh bạn thường nghe Yếu tố này cũng phụ thuộc vào loại âm thanh bạn nghe. Một ví dụ dễ hiểu như thế này, nếu bạn nghe nhạc nhẹ thì chỉ cần công suất nhỏ. Tuy nhiên, nếu rock là đam mê của bạn, thì chiếc ampli có công suất lớn hơn mới có thể thuyết phục được suất của ampliĐể chọn được những chiếc ampli phù hợp nhất thì một kiến thức không thể thiếu cho người dùng đó là hiệu suất của ampli có những mức như thế nào?Ampli class A Có hiệu suất vào khoảng 15% – 20%, có thể hiểu đơn giản là khi tiêu thụ 100W điện chỉ đưa ra công suất ra loa tối đa là 20W, còn 80% năng lượng còn lại bị tiêu tán dưới dạng nhiệt nên khi chạy rất nóng. Tuy nhiên, class A lại có độ méo cực nhỏ và âm thanh tự nhiên nhất. Ampli class B Có hiệu suất vào khoảng 70 – 80%, tương ứng với mức tiêu thụ 100W điện sẽ đưa ra công suất ra loa tối đa 80W, chỉ có 20% năng lượng còn lại bị tiêu tán dưới dạng nhiệt nên khi chạy rất mát. Nhưng có nhược điểm là độ méo lớn và âm thanh không hay nênclass Bít được dùng trong các mạch audio cao cấp. Ampli class AB Có hiệu suất vào khoảng 45 – 60%, công suất ra loa tối đa được 60W vớitiêu thụ 100W điện sẽ đưa ra. Đây là chế độ trung gian giữa class A và class B, nên sẽ tích hợp được những điểm mạnh và hạn chế điểm yếu của cả 2 chế độ này. Chính vì vậy, Class AB hiện được dùng trong hầu hết các ampli bán trên thị trường. Kinh nghiệm thực tế là ampli nào to, nặng, có công suất tiêu thụ điện lớn thì công suất mới lớn. Đây sẽ là cơ sở để có công suất ra loa thực sự.
công suất tiêu thụ điện của ampli