công nghệ mạng 4g

Công nghệ mạng càng bắt đầu, tài năng, tốc độ, với tiện ích đã càng nhiều Mạng 4G hiện đang được thực hiện phổ biến với quy tụ không ít ưu thế khiến người dùng ưa thích. Dưới đó là phần đông điểm mạnh rất nổi bật độc nhất của mạng di động 4G. 3. Mạng 4G LTE là gì? Mạng 4G LTE là một loại mạng truyền thông chưa phải là một công nghệ chuẩn 4G, thay vào đó chỉ là một chuẩn tiệm cận công nghệ mạng thứ tư. Khi một kết nối có truyền tải dữ liệu với tốc độ lên tới 1 hay 1.5 Gb/giây mới được xem là mạng 4G. Bạn đang tìm kiếm từ khóa các cuộc cách mạng công nghiệp từ 1.0 đến 4.0 nhưng chưa tìm được, Mobitool sẽ gợi ý cho bạn những bài viết hay nhất, tốt nhất cho chủ đề các cuộc cách mạng công nghiệp từ 1.0 đến 4.0. Ngoài ra, chúng tôi còn biên soạn và tổng … Công nghệ của eSIM hoàn toàn khác với iSim. Lợi ích đầu tiên và rõ ràng nhất của eSIM là nó cực kỳ nhỏ, chỉ bằng một phần nhỏ so với nanoSim mà bạn có thể đã gặp. Đây cũng là điểm khiến eSIM cực kỳ phù hợp với những chiếc smartwatch hay những thiết bị có thiết LTE kỹ nghệ vượt trội so với WiMAX di động Tuy nhiên, công công ty viễn thông khác với mong muốn đáp ứng dịch vụ đa phương tiện mà mạng 3G đáp ứng Xuất phát từ ý tưởng muốn tìm hiểu công nghệ mạng 4G LTE em thực đồ án: Công nghệ LTE quy hoạch mạng 4G. .. mimpi ketemu orang tua yang sudah meninggal togel. 4/26/2023 Thông tin chung Công nghiệp đang thay đổi cách các nhà sản xuất xây dựng quy trình, vận hành và bảo trì tài sản. Để duy trì tính cạnh tranh và bền vững, các nhà sản xuất phải tận dụng các công nghệ mới nhất và triển khai các khả năng của nhà máy thông minh. Hầu như mọi khía cạnh của sản xuất và quản lý năng lượng, tài sản chuỗi cung ứng và vòng đời sản xuất đều có thể được cải thiện nhờ chuyển đổi số. Số hóa và IoT công nghiệp cho phép các nhà sản xuất theo quy trình tối ưu hóa tài nguyên và nhắm mục tiêu các ưu tiên chiến lược như cải thiện chất lượng sản phẩm, giảm tiêu thụ năng lượng, giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động, giảm chi phí bảo trì và cải thiện an toàn vận hành thông qua giám sát tự động. Người quản lý nhà máy có thể sử dụng dữ liệu thời gian thực và phân tích thông minh để tối ưu hóa năng suất và quản lý sản xuất. Đối với một nhà sản xuất bàn chải đánh răng ở Việt Nam, người đang tìm cách chuyển đổi cơ sở vật chất hiện có của mình thành một nhà máy thông minh, điểm khởi đầu là số hóa và kết nối thiết bị. Họ cần một giải pháp giám sát và điều khiển máy móc từ xa để nâng cao hiệu quả quản lý và tự động hóa các hoạt động quan trọng. Với IoT công nghiệp, thông tin thiết bị có thể được trao đổi từ đầu đến cuối, cho phép các nhà sản xuất xác định sự thiếu hiệu quả và các vấn đề sớm hơn, cung cấp thông tin kinh doanh giúp tiết kiệm thời gian và tiền bạc. Yêu cầu hệ thống Để cải thiện năng suất, giảm chi phí nhân lực và trực quan hóa hiệu quả dữ liệu cảm biến và thiết bị, nhà sản xuất bàn chải đánh răng cần tự động hóa việc thu thập dữ liệu và kiểm soát quy trình. Bước đầu tiên liên quan đến việc triển khai giám sát từ xa dữ liệu quy trình quan trọng, chẳng hạn như thời gian chu kỳ, bật tắt I/O, cảnh báo lỗi, trạng thái van áp suất, thông số nguồn và số lượng cảm biến phun nhựa, cũng như các phép đo nhiệt độ và độ ẩm được số hóa. Tuy nhiên, do dây chuyền sản xuất chủ yếu bao gồm các thiết bị ngoại tuyến nên người vận hành máy dựa vào quy trình giám sát thiết bị trực tiếp và thu thập dữ liệu trên giấy. Ngoài việc thiếu khả năng số hóa làm cản trở việc thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu tích hợp, các cơ sở với quy mô lớn và khoảng cách giữa các khu vực thiết bị xa nhau còn làm cản trở việc lắp đặt cáp mạng truyền thông. Để cho phép kết nối mạng để giám sát tích hợp tình trạng máy và dữ liệu sản xuất, họ cần một giải pháp để trực quan hóa dữ liệu điểm-điểm từ xa, có thể được triển khai nhanh chóng mà không tốn chi phí lớn hoặc thay đổi dây chuyền sản xuất hiện có. Mặc dù các công nghệ tiên tiến có thể cải thiện việc kiểm soát và giảm lãng phí trong quy trình, tuy nhiên việc triển khai lắp đặt các thiết bị mới sẽ gặp phải thách thức về không gian lắp đặt hạn chế. Thay vào đó, giải pháp cần được tích hợp dễ dàng với cơ sở hạ tầng hiện có của họ, hỗ trợ kết nối không dây và chức năng plug-and-play, đồng thời có giao diện thân thiện với người dùng để cấu hình thuận tiện. Triển khai dự án WISE-4220+WISE-S251 Wi-Fi IoT Wireless Modular I/O + 6DI Wireless Modular I/O với 1 cổng RS-485 I/O ECU-1051TL 2LAN 2COM Modbus/BACnet/101/104/DNP3/PLC/Azure/AWS IoT Gateway Mô tả hệ thống Nhà sản xuất này đã triển khai một giải pháp bao gồm lớp thu thập dữ liệu, lớp truyền dữ liệu/giao thức, lớp xử lý dữ liệu và hệ thống quản lý MES/SCADA. Iot Gateway công nghiệp ECU-1051TL của Advantech và các mô-đun I/O không dây WISE-4220-A+WISE-S251-A được sử dụng làm lớp thu thập dữ liệu để thu thập dữ liệu thiết bị. Tất cả dữ liệu thu thập được chuyển đổi thành định dạng Modbus TCP bởi hệ thống MES/SCADA và sau đó được chuyển đến máy chủ/đám mây riêng bằng giao thức MQTT. Mô-đun I/O WISE-4220 + WISE-S251 với thiết kế cấp công nghiệp cung cấp dải nhiệt độ hoạt động rộng -25 ~ 70 °C và I/O đa dạng AI, DI, DO, Relay, RS-485 để vận hành đáng tin cậy và thu thập dữ liệu thuận tiện, đồng thời hỗ trợ lắp đặt dạng DIN-rail, treo tường, ngăn xếp và cột cho phép triển khai dễ dàng mà không cần dây cáp. Trong trường hợp ngắt kết nối mạng, bộ ghi dữ liệu đi kèm có thể lưu tới lần đọc dữ liệu với dấu thời gian để đảm bảo dữ liệu không bị mất và dữ liệu được lưu ngoại tuyến có thể được truyền lại sau khi kết nối được khôi phục. Được hỗ trợ bởi bộ vi xử lý ARM Cortex™-A8, gateway ECU-1051TL cung cấp một nền tảng mở với hai cổng Ethernet 10/100. Để đảm bảo khả năng tương thích với các PLC đa dạng, nó hỗ trợ nhiều giao thức truyền thông OPC-UA, BACnet/IP, Modbus RTU/TCP và MQTT và nhiều phương thức truyền dữ liệu, bao gồm RJ45 Ethernet và mini-PCIe cho Wi-Fi. -Fi/4G/thẻ SIM mở rộng. Giải pháp cũng bao gồm bộ điều khiển PID vòng kép hỗ trợ Ethernet là ADAM-6022 của Advantech, nó cùng với phần mềm tiện ích cho phép người quản lý nhà máy dễ dàng thiết lập các tham số PID và giám sát các điểm đặt điều khiển thông qua trình duyệt web. Tương tự, việc cung cấp HĐH Linux và SDK WISE-PaaS/EdgeLink mở cho phép các nhà tích hợp hệ thống phát triển các ứng dụng cho các nhu cầu giám sát cụ thể, chẳng hạn như các ứng dụng phân tán hoặc dựa trên đám mây yêu cầu các giải pháp truyền thông Ethernet không dây hoàn toàn. Lợi ích Các mô-đun I/O không dây của Advantech cung cấp chức năng plug-and-play để triển khai linh hoạt cả trong nhà và ngoài trời mà không cần đi dây cáp bổ sung. Điều này đã hỗ trợ các nhà quản lý nhà máy triển khai nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và chi phí lắp đặt. Dữ liệu dây chuyền sản xuất được thu thập và chuyển đến hệ thống thực thi sản xuất để theo dõi từ xa theo thời gian thực từ một địa điểm tập trung, hợp lý hóa quy trình công việc và giảm thời gian ngừng sản xuất. Thông qua giám sát hiệu quả thiết bị tổng thể OEE, giải pháp đã giúp giảm ít nhất 2% thời gian ngừng hoạt động của dây chuyền sản xuất, giúp tiết kiệm chi phí hàng năm khoảng USD. Các thiết bị truyền thông không dây của Advantech cũng hỗ trợ mã hóa AES-128 để truyền dữ liệu đầu cuối an toàn cũng như kết nối liên tục để truy xuất dữ liệu được lưu trữ cục bộ sau khi khôi phục mạng. Điều này giúp bảo vệ dữ liệu trong khi truyền và giảm thiểu tổn thất dữ liệu, cho phép các nhà sản xuất sử dụng các công nghệ truyền thông có sẵn để xây dựng mạng Wi-Fi có độ phủ sóng cao, khả năng tương thích cao chỉ với một vài mô-đun I/O. Với các giải pháp I/O không dây của Advantech, các nhà sản xuất có thể mô phỏng lại các mạng truyền thông nội bộ và quy trình sản xuất của họ để hướng tới một tương lai bền vững hơn. Tại sao là Advantech? Advantech cung cấp một loạt các giải pháp truyền thông không dây cơ bản với chức năng plug-and-play để triển khai hiệu quả về chi phí và cấu hình nhanh chóng. Thiết kế công thái học và giao diện trực quan cho phép khách hàng trực tiếp quản lý dữ liệu với ít yêu cầu về lập trình/ phát triển hệ thống. Hơn nữa, các mạng công nghiệp của Advantech cung cấp giải pháp một cửa để thu thập dữ liệu tuyến đầu thông qua xử lý phụ trợ để tối đa hóa sự thuận tiện trong vận hành. Hiện thực hóa quy trình sản xuất thông minh và tự động hóa đòi hỏi sự hợp tác đa chức năng cũng như các hệ thống và công nghệ tích hợp. Để làm được điều đó, sẽ cần một đối tác hiểu được xu hướng của ngành và lộ trình phát triển của công nghệ. Với 40 năm kinh nghiệm, Advantech tận dụng những kiến thức chuyên môn về lĩnh vực IoT công nghiệp và các công nghệ tiên tiến để giúp các nhà sản xuất khai thác những lợi ích của chuyển đổi số bằng cách cung cấp các hệ thống tự động hóa được xây dựng có mục đích. Công nghệ mạng ngày càng phát triển, tốc độ truy cập dữ liệu của mạng di động ngày một được nâng cao. Mạng 4G, LTE, 4G LTE xuất hiện mang đến làn gió kết nối mới cho người dùng. Sau đây, hãy cùng mình đọc hết bài viết này để tìm hiểu xem các loại mạng này là gì và chúng có tốc độ như thế nào nhé! 1. Mạng 4G là gì? Tên mạng 4G do IEEE Institute of Electrical and Electronics Engineers đặt ra. Nó là viết tắt của từ Fourth-Generation. Đây là loại mạng cho phép người dùng truyền dữ liệu tối đa từ 1 đến trong điều kiện lý tưởng. Công nghệ hứa hẹn sẽ có nhiều đột phá mới, đem đến cho người dùng những trải nghiệm tuyệt vời nhất có thể. Mạng Fourth-Generation Theo tiêu chuẩn của Tổ chức kết nối mạng thế giới buộc tất cả các dịch vụ mạng 4G phải tuân thủ đúng về mọi đường truyền tốc độ và kết nối. 2. Mạng LTE là gì? Mạng LTE có tên viết tắt là Long Term Evolution hay còn được hiểu là “Tiến hoá dài hạn”. Đây là loại mạng không được xem là công nghệ mạng mà nó là tiêu chuẩn công nghệ được cải tiến từ Mạng Long Term Evolution Mạng Long Term Evolution là loại mạng chuẩn cận với mạng thứ tư. Khi thiết bị của bạn kết nối, loại mạng này sẽ hiển thị biểu tượng như mạng “4 gờ” ở trên góc màn hình điện thoại. Hiện nay, loại mạng Long Term Evolution này đang gây ấn tượng cực kì tốt với người dùng về dung lượng mạng, tốc độ kết nối cao và mạnh. 3. Mạng 4G LTE là gì? Mạng 4G LTE chưa phải là mạng chuẩn, nó chỉ là một mạng tiêu chuẩn kế cận với công nghệ mạng “4 gờ”. Khi một kết nối truyền tải dữ liệu với tốc độ từ 1Gb/giây đến thì được xem là mạng “4 gờ”. Tuy nhiên, hiện nay chưa có thiết bị nào hay một chiếc điện thoại thông minh nào đạt được tốc độ truyền tải dữ liệu với tốc độ cao đến như vậy. Vì vậy, các nhà mạng đã thêm dòng chữ “LTE” để người dùng hiểu ra rằng đây chỉ là công nghệ chuẩn kế cận mạng thế hệ thứ tư. 4. Mạng 4G và 4G LTE là khác hay giống với nhau? Mạng “4 gờ” LTE có tốc độ kết nối nhanh hơn mạng “3 gờ” nhưng nó chưa đạt đến tốc độ truyền tải dữ liệu nhanh như mạng “4 gờ”. Có thể nói, mạng 4G LTE cung cấp tốc độ thấp hơn nhiều loại mạng Fourth-Generation. Tuy nhiên, loại mạng này có tốc độ truyền tải dữ liệu được cải thiện hơn so với mạng GPRS. So sánh sự khác nhau 5. Tốc độ thực sự của mạng 4G đem lại nhanh như thế nào? Tốc độ mạng phải đạt tới 100Mbps thì đó mới là tốc độ thực sự của mạng Fourth-Generation đối với một người đang di chuyển. Đối với một người dùng, không di chuyển, tốc độ mạng phải đạt tới 1 Gbps. Điều này chứng tỏ mạng 4G có tốc độ truyền tải dữ liệu nhanh hơn nhiều so với mạng 3G. Hiện nay, hầu như tất cả các loại thiết bị di động được bán ra ngoài thị trường đều được hỗ trợ công nghệ Long Term Evolution để kết nối. Tuy nhiên, một số thiết bị không được trang bị để kết nối với công nghệ 2G, 3G. Băng tầnTốc độ download MbpsTốc độ Upload MbpsCAT 1105CAT 22025CAT 310050CAT 415050CAT 530075CAT 630050CAT 7300150CAT 81200600Bảng tốc độ của các băng tần được hay dùng 6. Một vài băng tần LTE CAT hay dùng Dưới đây là một vài băng tần Long Term Evolution CAT được sử dụng nhiều nhất. Long Term Evolution Category 3 CAT 3 + Có tốc độ tải xuống là 100 Mbps với 100 Megabits/giây, tuy nhiên trên thực tế, tốc độ ấy là MB/s. + Có tốc độ tải lên là 50 Mbps với 50 Megabits/giây, tuy nhiên trên thực tế, tốc độ ấy là MB/s. Long Term Evolution Category 4 CAT 4 + Tốc độ tải xuống với 150 Mbps 150 Megabits/giây tuy nhiên trên thực tế, tốc độ ấy MB/s. + Tốc độ tải lên với 50 Mbps 50 Megabits/giây tuy nhiên trên thực tế, tốc độ ấy là MB/s. Long Term Evolution Category 5 CAT 5 + Tốc độ tải xuống với 300 Mbps 300 Megabits/giây tuy nhiên trên thực tế, tốc độ ấy là MB/s. + Tốc độ tải lên với 75 Mbps 75 Megabits/giây tuy nhiên trên thực tế, tốc độ ấy là là MB/s. Long Term Evolution Category 6 CAT 6 + Tốc độ tải xuống với 300 Mbps xấp xỉ với tốc độ của Long Term Evolution CAT 5, tuy nhiên trên thực tế, tốc độ ấy là MB/s. MB/s. + Tốc độ tải lên với 50Mbps, xấp xỉ với Cat 4 là MB/s. Long Term Evolution Category 7 CAT 7 + Tốc độ tải xuống với 300 Mbps xấp xỉ với tốc độ của Long Term Evolution CAT 5 là MB/s. + Tốc độ tải lên với 150 Mbps nhanh hơn CAT 6 với tốc độ là Lưu ý Bên trên chỉ là các thông số lý thuyết, tốc độ thực tế của sản phẩm còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như sóng, đường truyền, nhà mạng,… 7. Ưu điểm ấn tượng của mạng 4G Fourth-Generation thực sự đã để lại nhiều ấn tượng tốt trong lòng người dùng vì những ưu điểm tuyệt vời của nó. Tốc độ cao hơn Với tốc độ tiêu chuẩn, “4 gờ” sẽ nhanh hơn “3 gờ” khoảng từ 5 đến 7 lần. Với 4G LTE, bạn có thể tải một bộ phim HD 2GB trong khoảng 3 phút 20 giây. Bạn sẽ mất hơn 25 phút nếu như dùng mạng 3G tiêu chuẩn. Giảm độ trễ Thời gian phản hồi của mạng 4G cũng nhanh hơn mạng 3G. Theo các công bố, mạng thế hệ thứ tư được giảm từ 80 mili giây xuống còn khoảng 45 mili giây. Độ trễ ít hơn Cải thiện tín hiệu cuộc gọi Các cuộc gọi thoại và gọi video đều sẽ tốt hơn, sắc nét hơn nhờ tốc độ nhanh. Không những thế, chỉ cần có kết nối mạng thế hệ thứ tư, bạn có thể gọi điện và nhắn tin bất cứ mọi nơi, mọi khi, điều mà xưa nay chúng ta không làm được. Tín hiệu tốt hơn 8. Tổng hợp các nhà mạng tại Việt Nam có mạng 4G Tất cả các nhà mạng ở Việt Nam hiện nay đều hỗ trợ công nghệ mạng thứ tư, một trong những nhà mạng đó là Viettel, Vinaphone, Vietnamobile, Mobifone,… Mỗi gói data của mỗi nhà mạng sẽ có mức giá khác nhau và phù hợp với dịch vụ của người tiêu dùng. 9. Làm sao để dùng được mạng 4G trên điện thoại? Dưới đây là các cách đăng ký SIM “4 gờ” và các cách sử dụng điện thoại có tương thích. Đăng ký SIM 4G Chúng ta sẽ cần cả hai chiều để kết nối mạng 4G mạng mà hỗ trợ với tốc độ cao và thiết bị để hỗ trợ loại mạng này. Các nhà mạng sẽ cung cấp chuẩn kết nối mới trước khi đưa ra quyết định phủ sóng toàn bộ. Có thể nói mạng Long Term Evolution là bước tiến mới trong công cuộc phát triển công nghệ kết nối không dây. Vượt trội về tốc độ và tối ưu mạng hết mức có thể. Đăng ký SIM Cho đến thời điểm hiện nay, 4G LTE đã có mặt ở khắp mọi nơi, các nhà mạng di động lớn ở Việt Nam đều hỗ trợ để dễ tiếp cận với người dùng hơn Viettel, Mobifone, Vietnamobile,… Không những thế, bạn còn có thể truy cập vào các trang web của các nhà mạng, các kênh mạng trực tuyến hoặc các cửa hàng chính hàng để đăng ký SIM “4 gờ”. Sử dụng điện thoại có tương thích với 4G Các thiết bị smartphone cao cấp từ Sony, LG, Samsung đều hỗ trợ LTE 4G. Thậm chí những chiếc smartphone như Lenovo, OPPO, Meizu,… cũng có thể kết nối với mạng ấy. Các bạn cần đọc rõ các thông số của thiết bị trước khi ra quyết định mua hàng nhé! Sử dụng loại điện thoại tương thích 10. Tổng kết Mạng 4G là gì? Mạng LTE là gì? Tốc độ thực sự có nhanh không? Bài viết trên đã tổng hợp một cách chi tiết nhất. Chúc các bạn có được thật nhiều trải nghiệm tuyệt vời khi tìm cho mình một thiết bị tương thích với mạng không dây thế hệ thứ tư nhé. Tiếp tục theo dõi Dchannel của Di Động Việt để được cập nhật liên tục những thông tin về công nghệ mới nhất. Cảm ơn bạn vì đã theo dõi đến hết bài viết lần này của mình. Đừng quên “MUA ĐIỆN THOẠI ĐẾN DI ĐỘNG VIỆT” để sở hữu sản phẩm chính hãng với nhiều mức giá cực kỳ hấp dẫn nhé. Xem thêm Mạng 5G là gì? Sở hữu các điểm cải tiến nào so với mạng 4G? Di Động Việt 4/4/2023 Thông tin chung Trên khắp thế giới, nhiều quốc gia đang đầu tư vào năng lượng tái tạo thay thế để đạt được mục tiêu không phát thải ròng vào năm 2030. Những cân nhắc về tính bền vững đã đưa xe điện EV trở thành trung tâm. Các mạng lưới trạm sạc EV công cộng và tư nhân đang được lắp đặt với tốc độ nhanh chóng khi các nhà sản xuất linh kiện liền kề và các nhà tích hợp hệ thống nắm bắt các cơ hội phát triển mới, thậm chí cả các ngành nhiên liệu hóa thạch truyền thống và các thương hiệu ô tô cũng tìm cách chuyển đổi sang thị trường EV. Thách thức Việc cung cấp trải nghiệm mạng lưới trạm sạc EV front-end và back-end liền mạch đòi hỏi phải có một mạng truyền thông mạnh mẽ để có kết nối an toàn và đáng tin cậy. Có rất nhiều công nghệ để kết nối các điểm sạc EV, từ modem di động tích hợp đến cổng công nghiệp chuyên dụng phục vụ nhiều điểm sạc, cũng như bộ định tuyến công nghiệp hỗ trợ nhiều kết nối đường trục và bộ chuyển mạch công nghiệp để kết nối nhiều trụ sạc tại một địa điểm. Trong bối cảnh thị trường tăng trưởng nhanh chóng, một nhà cung cấp giải pháp sạc xe điện đang phát triển đã tìm cách tối đa hóa năng lực hoạt động của mình. Để mở rộng các giải pháp kết nối, quản lý và giám sát mạng sạc EV, họ cần nhiều loại thiết bị mạng chắc chắn với các tùy chọn triển khai linh hoạt. Họ đã tiếp cận Advantech để tìm một nền tảng phù hợp để ghép nối với công nghệ độc quyền của họ. Yêu cầu hệ thống Để đảm bảo dễ vận hành, thiết bị sạc EV phải đơn giản để điều hướng với giao diện người dùng trực quan. Quá trình sạc phải dễ bắt đầu và theo dõi, đồng thời mọi lỗi hoặc sự cố phải dễ chẩn đoán và giải quyết. Để triển khai nhanh chóng các trạm sạc mới, một quy trình cung cấp đơn giản hóa là điều cần thiết. Điều này bao gồm đăng ký tự động và cấu hình thiết bị mới cũng như tích hợp với các mạng hiện có. Các kỹ sư hiện trường có thể triển khai thiết bị nhanh chóng và dễ dàng mà không yêu cầu kiến thức chi tiết về sản phẩm. Một yêu cầu quan trọng khác là các giải pháp sạc EV phải có thể quản lý từ xa. Điều này cho phép người vận hành giám sát và kiểm soát các trạm sạc từ một vị trí trung tâm, đồng thời khắc phục sự cố và giải quyết sự cố kịp thời để giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động của hệ thống. Tuy nhiên, giải pháp cũng cần được trang bị các tính năng bảo mật mạnh mẽ để ngăn chặn truy cập trái phép hoặc mất dữ liệu. Ngoài ra, vì việc chứng nhận sản phẩm có thể tốn thời gian nên thiết bị sạc xe điện phải được chứng nhận để đáp ứng các quy định của địa phương và tuân thủ các quy định chung cho các loại phương tiện khác nhau. Đặc biệt đối với các sản phẩm được sản xuất để phân phối ra quốc tế, chứng nhận trước có thể giảm đáng kể thời gian giao hàng. Cuối cùng, giải pháp hệ thống phải rất linh hoạt và có khả năng mở rộng để cho phép phát triển trong tương lai khi độ phức tạp của mạng tăng lên. Điều này bao gồm hỗ trợ cho các tiêu chuẩn và giao thức sạc mới, cũng như khả năng thêm các trạm sạc mới vào mạng lưới. Giải pháp Dựa trên nhiều năm hợp tác hiệu quả, Advantech đã được chọn làm đối tác để phát triển thiết bị sạc EV và cơ sở hạ tầng mạng. Để giải quyết các sự cố kết nối cũ và thu hẹp khoảng cách nguồn điện, Advantech đã cung cấp giải pháp tất cả trong một dựa trên IPC DIN-rail công nghiệp UNO-1372G-J được trang bị bộ chuyển mạch Gigabit Ethernet công nghiệp EKI-7706G-2FI và EKI-7720G-4FI. EKI-7706G-2FI là một bộ chuyển mạch được quản lý nhỏ gọn với 2 cổng cáp quang cho phép tất cả các thiết bị khách được kết nối sẽ được quản lý từ xa và lưu lượng cho từng cổng được kiểm soát chính xác. Trong khi đó, EKI-7720G-4FI là bộ chuyển mạch được quản lý L2 mật độ cao có thể cung cấp đường trục mạng với X-Ring Pro, kết nối các hệ thống con khác nhau như hệ thống CCTV và digital signage. X-Ring Pro cung cấp thời gian khôi phục tốc độ cực cao <20 mili giây, giúp giảm thiểu hiệu quả thời gian ngừng hoạt động của mạng cho các trạm sạc xe điện. Để chịu được việc lắp đặt ngoài trời và vận hành trong môi trường khắc nghiệt, cả hai bộ chuyển mạch này đều hỗ trợ dải nhiệt độ hoạt động rộng từ -40 ~ 75 °C. Tương tự, IPC cấp công nghiệp UNO-1372G-J có cơ chế tản nhiệt sáng tạo hỗ trợ dải nhiệt độ hoạt động rộng từ -20 ~ 60 °C. So với phần cứng trước đây của họ, bao gồm bốn sản phẩm trong một hệ thống, nền tảng giải pháp cho trụ sạc EV tất cả trong một của Advantech cung cấp giải pháp cơ sở hạ tầng chìa khóa trao tay. Thiết bị UNO-1372G-J đóng vai trò là bộ điều khiển để tương tác với bộ sạc và giao diện phần mềm, trong khi bộ chuyển mạch EKI-7706G-2FI cung cấp kết nối mạng một-một và bộ chuyển mạch EKI-7720G-4FI bỏ qua tất cả các bộ sạc với một - kết nối đến mười. Các bộ chuyển mạch được quản lý này cho phép kiểm soát mạng tốt hơn bằng cách cho phép người dùng định cấu hình và giám sát cài đặt mạng LAN, kiểm soát lưu lượng mạng LAN, ưu tiên các kênh và tạo mạng LAN ảo. Bộ chuyển mạch được quản lý cũng cung cấp các tính năng dự phòng giúp sao chép và khôi phục dữ liệu trong trường hợp xảy ra lỗi thiết bị hoặc mạng. Để đảm bảo khả năng cấu hình và mở rộng linh hoạt, UNO-1372G-J cũng có công nghệ iDoor của Advantech để tích hợp các mô-đun fieldbus, I/O và ngoại vi đa dạng. Do các bộ phận cụ thể có thể được thay thế hoặc nâng cấp mà không cần thay đổi toàn bộ hệ thống nên các nhà cung cấp bộ sạc xe điện có thể nhanh chóng mở rộng mạng lưới sạc và cung cấp nhiều giải pháp sạc thông minh từ xe vào lưới hơn. Trên thực tế, Advantech cung cấp ba yếu tố hình thức nền tảng có thể được định cấu hình linh hoạt để đáp ứng nhiều nhu cầu khác nhau. Ví dụ, hệ thống có thể dễ dàng mở rộng từ hai cổng thành bốn cổng để hoạt động như một máy tính trung tâm với các thiết bị ngoại vi tùy chọn bổ sung. Triển khai dự án UNO-1372G-J021AE Compact DIN-rail controller powered by an Intel Celeron J1900 processor EKI-7720G-4FI Managed Ethernet switch with 16 x GE and 4 x SFP ports EKI-7706G-2FI Managed Ethernet switch with 4 x GE and 2 x SFP ports Sơ đồ hệ thống Lợi ích Advantech đã cung cấp giải pháp quản lý và mạng sạc EV tất cả trong một đã được chứng nhận trước, loại bỏ nhu cầu thử nghiệm bổ sung và phê duyệt theo quy định. Ngoài ra, hệ thống tất cả trong một tích hợp cung cấp nền tảng chìa khóa trao tay mà các kỹ thuật viên hiện trường có thể dễ dàng triển khai và quản lý mà không cần hỗ trợ của IT, đồng thời cung cấp cho người vận hành khả năng hiển thị đầy đủ và điều khiển từ xa thiết bị được triển khai. Các giải pháp phần cứng được chứng nhận trước rút ngắn thời gian giao hàng và thời gian đưa sản phẩm ra thị trường Giải pháp tổng thể linh hoạt với nhiều loại sản phẩm và cấu hình có thể tùy chỉnh Tuân thủ các tiêu chuẩn thiết bị quốc tế cho phép phân phối trên toàn cầu Dễ dàng truy cập vào tất cả các thiết bị và nút với việc cung cấp các thiết bị chuyển mạch GE được quản lý Thời gian khôi phục mạng được tối ưu hóa <20 mili giây qua X-Ring Pro Thiết bị có khả năng mở rộng đảm bảo khả năng sử dụng lâu dài cho các ứng dụng trong tương lai Tại sao là Advantech Kể từ khi hợp tác với Advantech, công ty đã phát hành ba bộ sạc EV mới và giành được nhiều hợp đồng với chính phủ. Ngoài các hệ thống và thiết bị chuyển mạch bền vững, Advantech còn cung cấp các giải pháp POS và HMI cũng như bảng hiển thị cấp công nghiệp để lắp đặt trên xe buýt điện, xe tải và các đội vận tải đa dạng. Các giải pháp thiết bị sạc EV của Advantech vượt qua thách thức phát triển các công nghệ độc đáo từ đầu bằng cách tích hợp phần mềm và phần cứng thông minh, đồng thời đảm bảo tính phù hợp để triển khai trên toàn thế giới. Ở thời điểm hiện tại, hầu hết mọi người, ai cũng sở hữu riêng cho mình một chiếc điện thoại, và khi đã sử dụng điện thoại thì cũng đồng nghĩa với việc bạn đang sử dụng các công nghệ mạng di động rồi, ví dụ như 3G, 4G, hay hiện đại nhất hiện nay là công nghệ mạng 5G. Vậy các công nghệ mạng di động 1G, 2G, 3G, 4G, 5G là gì? bạn đã hiểu về ý nghĩa thực sự của các con số này chưa? Vâng, trong bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu kỹ hơn về công nghệ xG nhé ! Mục Lục Nội DungI. Chữ G là viết tắt của từ gì? và mạng di động hoạt động như thế nào?1. Tìm hiểu về mạng 1G2. Tìm hiểu về mạng 2G3. Tìm hiểu về mạng 3G4. Tìm hiểu về mạng 4G5. Tìm hiểu về mạng 5GII. Lời Kết I. Chữ G là viết tắt của từ gì? và mạng di động hoạt động như thế nào? G là viết tắt của từ Generation thế hệ, với 1G, 2G, 3G, 4G, 5G nghĩa là thứ tự, phiên bản của của các thế hệ công nghệ mạng di động từ trước đến nay. Mỗi thế hệ mạng di động sẽ bao gồm những tiêu chuẩn và công nghệ khác nhau của mạng di động. Và tất nhiên, thế hệ sau luôn được kế thừa những điểm mạnh và phát triển thêm những công nghệ mới để nâng cao chất lượng mạng di động. À quên, mà bạn đã hiểu về mạng di động là gì chưa? và cách thức hoạt động của nó như thế nào không? Mình sẽ giải thích một cách ngắn gọn và dễ hiểu như sau Khi bạn thực hiện gọi điện, nhắn tin thì điện thoại sẽ gửi tín hiệu sóng đến trạm BTS gần nhất. Sau đó, trạm BTS này sẽ chuyển sóng đến trạm MCN trạm đa kênh để phân phối các kênh sóng khác nhau => để từ đó chuyển về Trung tâm chuyển mạch chính MSC. Lúc này MSC sẽ phân tích sóng và truyền tín hiệu đến một trạm MCN mới. Và cuối cùng, tín hiệu sẽ được truyền tiếp đến trạm BTS gần chiếc điện thoại mà bạn gọi điện hoặc nhắn tin đến. 1. Tìm hiểu về mạng 1G Ảnh Quartz 1G là thế hệ đầu tiên của mạng di động viễn thông với kết nối analog, nó chỉ cung cấp được chức năng nghe gọi cho điện thoại di động. Mạng 1G được giới thiệu lần đầu tiên vào những năm 80 của thế kỷ trước, nó sử dụng công nghệ truyền nhận thông tin thông qua tín hiệu analog. Vào năm 1979, mạng di động 1G đầu tiên được triển khai thương mại tại Nhật Bản bởi nhà mạng Nippon Telegraph and Telephone NTT. Dành cho bạn nào chưa biết thì tín hiệu Analog sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều bởi thời tiết, một ví dụ dễ hình dung nhất là các mẫu tivi ngày xưa, mỗi khi trời mưa thì chúng ta đều phải xoay ăng-ten đủ hướng thì mới xem được đó 🙂 Vậy nên các thiết bị sử dụng tín hiệu Analog thời đó thường khá cồng kềnh, và điện thoại cũng không phải ngoại lệ. Đúng chất cục gạch luôn, vì nó phải gắn 2 module thu và phát tín hiệu. Trong 5 năm, mạng lưới này đã đáp ứng được nhu cầu của toàn bộ dân số Nhật Bản, vậy nên ở thời điểm đó, Nhật Bản trở thành quốc gia đầu tiên được phủ sóng 1G trên toàn bộ lãnh thổ. Vào năm 1981, các nước ở khu vực Bắc Âu như Đan Mạch, Phần Lan, Na Uy và Thụy Điển đã triển khai mạng 1G với hệ thống NMT, điểm đặc biệt của NMT là nó có khả năng chuyển vùng. Tiếp đến là các Quốc gia như Mỹ, Anh, Mexico, Canada đều triển khai mạng di động 1G. 2. Tìm hiểu về mạng 2G 2G là thế hệ thứ hai của mạng di động, nó được ra mắt vào năm 1992 và được triển khai thương mại dựa trên tiêu chuẩn GSM ở Phần Lan bởi nhà mạng Radiolinja hiện tại là một phần của công ty viễn thông Elisa Oyj. Các thế hệ mạng tiếp theo thì tín hiệu mạng đã được chuyển từ Analog sang Digital. Những nâng cấp đáng giá so với 1G đó là Mạng 2G cho phép người dùng gọi thoại với tín hiệu đã được mã hóa dưới dạng tín hiệu kỹ thuật số dạng nhị phân 0 và 1. Vậy nên tính bảo mật thông tin của 2G được cải thiện hơn rất nhiều so với mạng 1G. 2G cũng hỗ trợ nhiều người dùng cùng một lúc trên mỗi dải tần hoạt động. Hỗ trợ dịch vụ gửi và nhận tin nhắn văn bản SMS. Các thiết bị cũng được thiết kế nhỏ đi rất nhiều do tín hiệu mạng đã được chuyển từ Analog sang Digital. Tốc độ của dữ liệu của 2G đạt 64 Kbps trong một giây. Rất cao ở thời điểm đó ! Ở thế hệ mạng 2G này thì chúng ta cũng có thể 2 phiên bản nữa là mạng và mạng Cụ thể thì như sau Mạng hay còn gọi là GPRS được ra mắt vào năm 2000, đây là phiên bản mạng đã được nâng cao chất lượng cuộc gọi, bên cạnh đó, việc kết nối Internet trên thiết bị di động cũng bắt đầu được hình thành. Tốc độ mạng tối đa của mạng là 50 Kbps nên việc truy cập Internet là tương đối khó khăn. Mạng hay còn gọi là EDGE được ra mắt vào năm 2003, phiên bản này thì chất lượng mạng đã được cải tiến tốt hơn khá nhiều so với mạng GPRS. Tốc độ mạng có thể đạt 1Mbps => việc truy cập Internet để đọc báo đã dễ thở hơn rất nhiều 😀 Ở Việt Nam chúng ta thì Mobifone là nhà mạng di động đầu tiên nó được chính thức hoạt động vào ngày 16 tháng 4 năm 1993. Và phủ sóng mạng 2G toàn quốc vào năm 1998, tuy nhiên, nhà mạng VinaPhone mới là nhà mạng làm được điều này. Đọc thêm Việt Nam ngừng phát sóng 2G Những ai sẽ bị ảnh hưởng? 3. Tìm hiểu về mạng 3G 3G là thế hệ thứ ba được giới thiệu bởi nhà mạng NTT Docomo vào năm 2001, và nó đã được thương mại hóa vào năm 2003, cho phép truyền tải dữ liệu thoại và cả những dữ liệu khác như email, hình ảnh, âm thanh, video,…. Nhìn chung, 3G là một sự đột phá với rất nhiều cải tiến mạnh mẽ so với các thế hệ trước đó. Nó được cải thiện mạnh mẽ nhất là phần băng thông, cũng như tốc độ truyền dữ liệu so với mạng 2G. Và ở giai đoạn này, Nhật Bản cũng là quốc gia triển khai 3G sớm nhất và họ cũng đã sớm thay thế toàn bộ mạng 2G thành 3G vào năm 2007, tiếp đến là các nước ở Châu Âu. Tốc độ truyền tải dữ liệu của 3G đạt từ 384 Kbps đến 2 Mbps trong một giây, giúp người dùng có thể gửi và nhận những email có kích thước lớn hơn với tốc độ nhanh hơn. Mạng 3G có tốc độ mạng cao nhất là HSPA+ trên điện thoại hiển thị là H+, với tốc độ lên đến 42 Mbps => giúp chúng ta có thể dễ dàng lướt Facebook, Youtube… một cách nhẹ nhàng. Mạng 3G được phủ sóng ở Việt Nam vào năm 2009 bởi VinaPhone ở 13 tỉnh và thành phố. 4. Tìm hiểu về mạng 4G 4G là thế hệ thứ tư và nó vẫn đang rất phổ biến ở thời điểm hiện tại thời điểm năm 2021. Mạng 4G LTE được ra mắt vào năm 2013, cho tốc độ truyền tải dữ liệu cực nhanh, lý tưởng nhất vào khoản 1Gb đến 1,5Gb trong một giây. Chúng ta có 2 chuẩn 4G phổ biến gồm LTEA và Giga LTE. Mạng LTEA có tốc độ truyền tải lên đến 300 Mbps, còn mạng Giga LTE thì cao cấp hơn – nó có tốc độ lên đến Đặc biệt, 4G LTE được xem là tiêu chuẩn cho các thiết bị công nghệ hiện tại vì nó cho phép truyền tải dữ liệu với khoảng 12,5Mb khi đang di chuyển và cao hơn nếu người dùng đứng yên hoặc ít di chuyển. 4G cũng là một sự đột phá so với thế hệ mạng 3G, vì giờ đây, các cuộc gọi thoại video đang trở nên rất phổ biến, điều mà 3G khó có thể làm được. Và rõ ràng rồi, mạng 4G có thể làm bất cứ thứ gì mà 3G có thể làm được, không những thế, nó còn làm tốt hơn rất nhiều lần vì tốc độ truyền tải dữ liệu và băng thông luôn được nâng cao sau mỗi thế hệ. Việt Nam là nước triển khai mạng 4G khá chậm, đến tận năm 2017 thì chúng ta mới phủ sóng toàn quốc mạng 4G. Tuy là có hơi chậm một chút nhưng bù lại, tốc độ mạng ở Việt Nam rất tốt ở mức 21,49 Mbps, đứng thứ 2 Đông Nam Á, chỉ xếp sau Singapore. 5. Tìm hiểu về mạng 5G 5G là thế hệ thứ năm của mạng di động, và nó chỉ mới được phát triển khoảng 1 – 2 năm trở lại đây. Và nó được cho là còn mạnh hơn cả WiFi hiện nay. 5G vẫn chưa được phổ cập rộng rãi cho tất cả người dùng, vì ở thời điểm hiện tại, chưa có nhiều quốc gia phủ sóng mạng 5G, hơn nữa nó có phí khá cao và thiết bị hỗ trợ vẫn chưa thực sự nhiều. Nhưng 5G được xem là một cuộc cách mạng lớn, vì nó hỗ trợ rất tốt cho IoT, VR, AR,… những công nghệ này đều được xem là chìa khóa để hướng đến tương lại của con người. Mạng 5G có tốc độ truyền tải dữ liệu lớn gấp 10 lần 4G, có nghĩa là trong điều kiện lý tưởng, 5G có thể truyền tải dữ liệu lên đến 10Gb trong một giây. Quá khủng khiếp các bạn ạ 🙂 Đọc thêm Cách bật VoLTE/ VoWIFI trên điện thoại để sóng tốt hơn Tìm hiểu về mạng viễn thông Networking [Phần 1] Mạng 5G và “nghi án” làm rò rỉ thông tin người dùng WiFi 6 là gì? Ưu điểm nổi bật của WiFi 6 so với thế hệ trước Một số thuật ngữ chuyên môn trong mạng viễn thông bạn nên biết II. Lời Kết Vâng, trên đây là những thông tin cơ bản về các thế hệ mạng di động mà bạn nên biết. Không cần hiểu quá sâu nếu như bạn là một người dùng phổ thông, nhưng những điều cơ bản như này thì bạn nên nắm được. Đôi chút về mạng 6G, nó có thể sẽ được ra mắt vào năm 2028 và sẽ dần phổ biến vào năm 2030, những quốc gia hiện đang đầu tư rất mạng vào mạng 6G bao gồm Mỹ, Trung Quốc, Hàn Quốc… Nhìn chung là trong tương lai, vấn đề giới hạn băng thông và tốc độ truyền tải dữ liệu không còn là vấn đề đáng lo ngại nữa rồi. Mà thực chất, vấn đề nằm ở giới hạn trí tưởng tượng của con người mà thôi ^^! CTV Trương Quang Nhật – Bài viết đạt sao - Có 11 lượt đánh giá Note Bài viết này hữu ích với bạn chứ? Đừng quên đánh giá bài viết, like và chia sẻ cho bạn bè và người thân của bạn nhé ! Dịch vụ viễn thông ngày càng phát triển, kéo theo nhu cầu của người sử dụng về tốc độ truy cập dữ liệu mạng di động cũng tăng lên. Hiện tại, mạng 4G đã và đang được triển khai rộng rãi trên lãnh thổ Việt Nam. Ba ông lớn viễn thông trong nước là Viettel, Mobifone, Vinaphone đã chính thức phát sóng mạng 4G rộng khắp trên lãnh thổ Việt Nam. Việc chuyển đổi từ sim 2G, 3G sang sim 4G của những nhà mạng này cũng đang diễn ra rầm rộ ở khắp mọi nơi. Vậy mạng 4G là gì? Nó có những điểm gì khác biệt so với những thế hệ mạng đi trước và điều kiện gì để sử dụng mạng 4G? Để có câu trả lời tương đối chính xác, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về thế hệ mạng 4G ngay lúc này. Mạng 4G là gì? Cũng giống như các thuật ngữ 2G, 3G, 4G được viết tắt từ Fourth-Generation, công nghệ truyền không dây đời thứ tư. 4G hỗ trợ truyền tải dữ liệu với tốc độ tối đa 1 đến GB/giây, trong điều kiện lý tưởng. Và tốc độ này cao hơn rất nhiều so với 2G và 3G. Từ việc đạt tối đa tốc độ đường truyền, mạng 4G là điều lý tưởng để người dùng có thể thực hiện các cuộc hội thảo video, truyền hình với độ nét cao, duyệt web tốc độ hay thậm chí điện thoại IP VoIP. So sánh tốc độ tối đa của mạng 4G với các thế hệ mạng trước đây Tốc độ mạng 4G đạt tối đa bao nhiêu? Như đã nói tốc độ truyền dữ liệu của 4G cao hơn so với 3G. Tốc độ của 3G khi người dùng tải xuống là 14 Mbps và tải lên là Mbps. Còn với 4G khi người dùng di động sẽ là 100 Mbps và 1 Gbps cho người dùng cố định. Tốc độ download Mbps Tốc độ upload Mbps LTE CAT 1 10 5 LTE CAT 2 50 25 LTE CAT 3 100 50 LTE CAT 4 150 50 LTE CAT 5 300 75 LTE CAT 6 300 50 LTE CAT 7 300 150 LTE CAT 8 1200 600 Tốc độ tối đa của một số băng tần LTE CAT 1. LTE Category LTE CAT 3 Tốc độ tải xuống là 100 Mbps 100 Megabits/giây Tốc độ truyền tải thực tế là MB/s tương đương với tải xuống 1 bộ phim dung lượng 1 GB và thời gian 82 giây. Tốc độ tải lên là 50 Mbps 50 Megabits/giây Tốc độ truyền tải thực tế là MB/s tương đương với tải một file dung lượng 1 GB lên mạng với thời gian giây. 2. LTE Category 4 LTE CAT 4 Tốc độ tải xuống là 150 Mbps 150 Megabits/giây Tốc độ truyền tải là MB/s có thể tải xuống 1 file dung lượng 1 GB với thời gian giây. Tốc độ tải lên là 50 Mbps 50 Megabits/giây Tốc độ truyền tải là MB/s có thể tải 1 file 1 GB lên mạng với thời gian giây. 3. LTE Category 5 LTE CAT 5 Tốc độ tải xuống 300 Mbps 300 Megabits/giây Tốc độ truyền tải là MB/s tải 1 bộ phim dung lượng 1 GB với thời gian 27 giây. Tốc độ tải lên Upload là 75 Mbps 75 Megabits/giây Có tốc độ thực tế là MB/s tải lên 1 GB với thời gian 109 giây. 4. LTE Category 6 LTE CAT 6 Tốc độ tải xuống 300 MbpsTương đương với tốc độ của LTE CAT 5 có tốc độ truyền tải là MB/s. Tốc độ tải lên là 50Mbps Tương đương với Cat 4 là MB mỗi giây. 5. LTE Category 7 LTE CAT 7 Tốc độ tải xuống 300 MbpsTương đương với tốc độ của LTE CAT 5 có tốc độ truyền tải là MB/s. Tốc độ tải lên150 Mbps nhanh hơn CAT 6 với tốc độ truyền tải là Megabytes mỗi giây. Upload một video với dung lượng 1 GB lên Youtube với thời gian chỉ 55 giây. Tuy nhiên tốc độ này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đường truyền, sóng, nhà mạng cung cấp. Điều kiện để sử dụng mạng 4G Thứ nhất Khu vực người sử dụng phải có sóng 4G của các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông. Thứ hai Thiết bị của người dùng phải tích hợp sẵn công nghệ 4G LTE. Thứ ba Người dùng phải có Sim 4G để thu sóng 4G. Đây là ba yếu tố quan trọng bắt buộc phải có để người dùng có thể trải nghiệm mạng 4G tốt nhất Qua bài viết này chúng tôi hy vọng các bạn có cái nhìn chung nhất về công nghệ mạng 4G. Và những điều kiện cần để dùng 4G tốt nhất. * Những bộ phát Wifi 4G chính hãng tốt nhất hiện nay Chúc các bạn luôn thành công! Chú ý Việc đăng lại bài viết trên ở website hoặc các phương tiện truyền thông khác mà không ghi rõ nguồn là vi phạm bản quyền

công nghệ mạng 4g